Ngân hàng KBank khẳng định vị thế dẫn đầu tại Thái Lan với danh hiệu “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất” 15 năm liên tiếp

(TBTCO) - Khẳng định vị thế hàng đầu của mình tại quê nhà với danh hiệu “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Thái Lan” năm thứ 15 liên tiếp (2010-2024), ngân hàng KBank cam kết mang đến cho khách hàng Việt Nam những dịch vụ ngân hàng quốc tế vượt trội, với chất lượng cao và tiêu chuẩn toàn cầu.
aa

Điều gì giúp KBank giữ vững vị thế dẫn đầu của mình với giải thưởng xuyên suốt 15 năm tại Thái Lan?

Đây là năm thứ 15 liên tiếp KBank nhận được giải thưởng danh giá này từ The Asian Banker, tổ chức hàng đầu trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính tại châu Á, một trong những chuẩn mực danh giá để kiểm tra và chứng thực chất lượng dịch vụ ngân hàng tại khu vực. Thành quả này có được từ sự kiên định theo đuổi chiến lược lấy khách hàng làm trung tâm, cùng tinh thần đổi mới sáng tạo không ngừng, tận dụng hiệu quả nền tảng công nghệ số để mang đến những giải pháp tài chính an toàn và thuận tiện, đáp ứng những xu hướng mới của khách hàng.

Ngân hàng KBank khẳng định vị thế dẫn đầu tại Thái Lan với danh hiệu “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất” 15 năm liên tiếp
Ngân hàng KBank và danh hiệu “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Thái Lan” năm thứ 15 liên tiếp.

Song hành cùng với triết lý kinh doanh “Hướng tới Dịch vụ Xuất sắc”, sự tận tâm và cam kết với khách hàng đã giúp ngân hàng KBank trở thành lựa chọn tin cậy của hơn 20 triệu khách hàng tại Thái Lan từ năm 1945 cho tới nay. Theo số liệu thống kê của NielsenIQ vào năm 2023, ngân hàng KBank dẫn đầu về hài lòng của khách hàng quê nhà, khẳng định vị trí số 1 trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại xứ sở Chùa Vàng. Sự thành công này không chỉ đến từ chiến lược kinh doanh đúng đắn mà còn từ việc KBank luôn chú trọng đầu tư vào các chương trình đào tạo, phát triển năng lực đội ngũ nhân viên nhằm mang đến chất lượng phục vụ tốt nhất cho khách hàng.

Cam kết đưa dịch vụ chuẩn “Ngân hàng tốt nhất Thái Lan” tới người Việt

Ngân hàng KBank gia nhập vào thị trường Việt Nam với cam kết đưa đến những dịch vụ ngân hàng an toàn, đáng tin cậy và luôn lấy khách hàng làm trung tâm được đúc kết thông qua phương châm "Vì khách là trên hết". Mang trong mình bề dày kinh nghiệm trên trường quốc tế cùng sự am hiểu sâu sắc về thị trường bản địa, các dịch vụ và sản phẩm chủ lực từ Thái Lan của ngân hàng KBank đều được tùy chỉnh để đáp ứng những thách thức và nhu cầu đặc thù của khách hàng Việt Nam. Nhờ vậy, từ khách hàng cá nhân, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ hay các tập đoàn lớn đều có thể trải nghiệm các giải pháp ngân hàng chất lượng khi đến với KBank. Tiêu biểu trong số đó phải kể đến dòng sản phẩm thẻ tín dụng hoàn tiền KBank Cashback Plus và ứng dụng ngân hàng số K PLUS Vietnam, giúp khách hàng có những trải nghiệm tài chính ưu việt và những giá trị cộng thêm đến từ chính các chi tiêu thường nhật.

Ngân hàng KBank khẳng định vị thế dẫn đầu tại Thái Lan với danh hiệu “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất” 15 năm liên tiếp
Ngân hàng KBank gia nhập thị trường Việt Nam mang theo tiêu chuẩn dịch vụ quốc tế cùng phương châm “Vì khách là trên hết”.

Luôn tiên phong trong các trải nghiệm bắt kịp thời đại, tại Việt Nam, ngân hàng KBank cũng chú trọng ứng dụng công nghệ số hóa vào trong các sản phẩm và dịch vụ của mình. Từ các giải pháp thanh toán không tiền mặt cho tới trải nghiệm mobile banking thông qua ứng dụng K PLUS Vietnam, các giải pháp số từ KBank hướng đến sự thuận tiện và hiệu quả, cho một lối sống liền mạch không gián đoạn. Với chất lượng tương đương tại Thái Lan, K PLUS mang đến trải nghiệm đạt chuẩn quốc tế, được tin dùng bởi 24 triệu người dùng tại Việt Nam, Thái Lan và Lào (tính đến năm 2024).

Ngân hàng KBank khẳng định vị thế dẫn đầu tại Thái Lan với danh hiệu “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất” 15 năm liên tiếp
Thẻ tín dụng KBank Cashback Plus giúp khách hàng nâng tầm trải nghiệm tài chính từ các chi tiêu thường nhật

Bề dày kinh nghiệm, sự tận tâm và chất lượng dịch vụ được khẳng định qua nhiều năm, KBank đã và đang khẳng định vị thế là ngân hàng bán lẻ tốt nhất tại Thái Lan và tiếp tục cam kết mang đến dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng Việt Nam. Là một đối tác tài chính đáng tin cậy, ngân hàng KBank chắc chắn sẽ là lựa chọn lý tưởng cho những ai đang tìm kiếm giải pháp tài chính toàn diện, hiện đại và uy tín.

Lê Thanh

Đọc thêm

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

(TBTCO) - Các dự án hạ tầng ngày càng phức tạp, quy mô lớn, với nhiều hạng mục, gói thầu đan xen, đặt ra yêu cầu quản trị rủi ro từ sớm. Bảo hiểm không chỉ giúp chuyển giao rủi ro, tạo nguồn lực khắc phục sự cố, mà cần được thiết kế tổng thể, xuyên suốt vòng đời dự án, thay vì chỉ tập trung ở giai đoạn xây dựng.
Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết 04 nhóm giải pháp với 53 nhiệm vụ được cụ thể hóa nhằm triển khai Đề án “Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đó, tăng cường thanh tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý vi phạm về sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu, gây rủi ro cho tổ chức tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 14 - 18/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 62.543 tỷ đồng qua OMO giữa lúc thanh khoản có dấu hiệu cải thiện, lãi suất qua đêm hạ còn 3,2%/năm. Dù vậy, tỷ giá USD/VND lại đồng loạt đi lên, trong bối cảnh hai ngân hàng trung ương lớn Fed và BoJ cùng tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Ô tô điện, giải pháp chuyên biệt dành cho phương tiện sử dụng năng lượng xanh, hướng tới mở rộng phạm vi bảo vệ và đồng hành với khách hàng suốt quá trình sở hữu, vận hành xe.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▼100K 14,660 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▼100K 14,660 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▼100K 14,660 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 ▼100K 14,660 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 ▼100K 14,660 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 ▼100K 14,660 ▼100K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,970 ▼100K 14,570 ▼100K
Trang sức 99.99 13,980 ▼100K 14,580 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▼10K 14,662 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▼10K 14,663 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▼10K 1,461 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▼10K 1,462 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 ▼10K 1,451 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 ▼990K 143,663 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 ▼750K 108,986 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 ▼680K 98,828 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 ▼61K 8,867 ▼61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 ▼583K 84,752 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 ▲45735K 60,663 ▲54555K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Cập nhật: 21/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18008 18283 18856
CAD 18027 18302 18918
CHF 30940 31317 31955
CNY 0 3842 3938
EUR 29224 29444 30522
GBP 34003 34393 35325
HKD 0 3184 3387
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14584 15172
SGD 19852 20134 20700
THB 697 760 813
USD (1,2) 25747 0 0
USD (5,10,20) 25786 0 0
USD (50,100) 25814 25828 26194
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,254 29,277 30,663
JPY 160.86 161.15 170.9
GBP 34,157 34,249 35,434
AUD 18,187 18,253 18,945
CAD 18,206 18,264 18,936
CHF 31,179 31,276 32,201
SGD 19,961 20,023 20,810
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,248 3,258 3,395
KRW 17.37 18.11 19.71
THB 744.24 753.43 806.71
NZD 14,537 14,672 15,108
SEK - 2,598 2,689
DKK - 3,923 4,062
NOK - 2,708 2,808
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,963.02 - 6,730.53
TWD 739.18 - 894.99
SAR - 6,805.73 7,168.69
KWD - 82,348 87,625
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,309 29,427 30,627
GBP 34,205 34,342 35,368
HKD 3,248 3,261 3,378
CHF 31,091 31,216 32,159
JPY 161.83 162.48 170.46
AUD 18,193 18,266 18,860
SGD 20,036 20,116 20,706
THB 761 764 801
CAD 18,249 18,322 18,912
NZD 14,631 15,173
KRW 17.95 19.92
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26190
AUD 18193 18293 19218
CAD 18206 18306 19320
CHF 31196 31226 32808
CNY 3824.5 3849.5 3984.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29407 29437 31159
GBP 34309 34359 36127
HKD 0 3305 0
JPY 161.94 162.44 172.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14699 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,700 25,820 26,210
USD20 25,670 25,820 26,210
USD1 25,650 25,820 26,210
AUD 18,213 18,313 19,453
EUR 29,197 29,297 30,993
CAD 18,170 18,270 19,598
SGD 20,076 20,226 20,809
JPY 162.93 164.43 170.2
GBP 34,203 34,353 35,710
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/09/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30