Ngành Bảo hiểm Xã hội: Tăng tốc hoàn thành nhiệm vụ năm 2020

Mai Lâm
(TBTCVN) - Theo Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh, thời gian từ nay đến cuối năm không còn nhiều, trong khi đó khối lượng công việc còn rất nhiều, nên toàn ngành bảo hiểm xã hội cần tăng tốc, thi đua nước rút phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ năm 2020.
aa

Cán bộ bảo hiểm xã hội tuyên truyền chính sách bảo hiểm đến người dân tại các chợ dân sinh.

Cán bộ bảo hiểm xã hội tuyên truyền chính sách bảo hiểm đến người dân tại các chợ dân sinh. Ảnh: BHXH VIỆT NAM

Độ bao phủ BHYT đạt 89,6% dân số

Báo cáo của Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam tại hội nghị giao ban tháng 11 vừa diễn ra cho thấy, tính đến hết tháng 10/2020, cả nước có trên 15,67 triệu người tham gia BHXH (đạt 31,8% lực lượng lao động trong độ tuổi). Trong đó, trên 14,78 triệu người tham gia BHXH bắt buộc; 891.494 người tham gia BHXH tự nguyện; trên 13,03 triệu người tham gia BH thất nghiệp (đạt 26,5% lực lượng lao động trong độ tuổi); trên 86,2 triệu người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) (đạt tỷ lệ bao phủ 89,6% dân số).

Theo kết quả trên, so với cuối năm 2019, mặc dù số người tham gia BHXH tự nguyện và BHYT có tăng, nhưng số người tham gia BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp lại giảm mạnh. Về số thu, tính đến hết tháng 10/2020, toàn ngành thu đạt 77,3% kế hoạch năm; số tiền nợ BHXH, BHYT khoảng 21.269 tỷ đồng (tăng 41% so với cùng kỳ năm 2019). Ngoài ra, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, theo báo cáo của các tỉnh, thành phố, tính đến tháng 10/2020, cả nước còn 632 đơn vị, doanh nghiệp bị ảnh hưởng của dịch Covid-19 đang được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất, tương ứng với 74.884 lao động và số tiền khoảng 328 tỷ đồng.

Cũng trong 10 tháng năm 2020, ngành BHXH đã giải quyết chế độ hàng tháng cho 107.815 người; chế độ BHXH một lần cho 760.307 người (trong đó có 665.643 người nghỉ việc hưởng BHXH một lần theo Điều 60, Luật BHXH sửa đổi); chế độ ốm đau cho 5.946.227 lượt người; chế độ thai sản cho 1.507.848 lượt người; chế độ BH thất nghiệp cho 881.895 người... Tổng số tiền chi BHXH là 191.432 tỷ đồng và chi BH thất nghiệp là 12.980 tỷ đồng. So với cùng kỳ năm 2019, tuy số người được giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản giảm, nhưng số người được giải quyết hưởng chế độ BHXH hàng tháng, BHXH một lần và BH thất nghiệp đều tăng. Tương ứng là số chi BHXH, BH thất nghiệp cũng tăng so với cùng kỳ năm 2019, đặt biệt là số chi BH thất nghiệp tăng mạnh (126%). Cả nước đã có 136,025 triệu lượt người khám chữa bệnh (KCB) BHYT; số chi KCB BHYT do các cơ sở đề nghị quyết toán trên Hệ thống thông tin giám định BHYT là 83.265 tỷ đồng, tương ứng 80,8% tổng dự toán chi KCB BHYT năm 2020.

Quyết tâm đạt tỷ lệ người tham gia bằng năm 2019

Công tác phát triển đối tượng tham gia luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của ngành BHXH. Tuy nhiên trong năm 2020, tác động của dịch Covid-19 đã gây ra không ít khó khăn cho việc triển khai thực hiện, đặc biệt trong phát triển đối tượng tham gia BHXH. Như vậy, việc phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 01 là một thách thức lớn đối với toàn ngành. Theo tính toán từ nay đến cuối năm, để đạt được các chỉ tiêu đề ra trong năm 2020, toàn ngành BHXH Việt Nam cần phải phát triển thêm trên 1,56 triệu người tham gia BHXH; trên 1,25 triệu người tham gia BH thất nghiệp. Riêng với BHYT, để đạt tỷ lệ bao phủ 90,7% dân số theo kế hoạch, cần phải vận động thêm trên 1,8 triệu người tham gia.

Theo Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh, mặc dù xác định BHXH bắt buộc khó đạt mục tiêu do nguyên nhân khách quan, nhưng toàn ngành bằng mọi biện pháp phải đạt được mức tăng so với năm 2019. Với quyết tâm đó, toàn ngành BHXH cần tăng tốc chạy đua với thời gian, thi đua nước rút phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ năm 2020. Theo đó, ông Nguyễn Thế Mạnh đề nghị các cơ quan BHXH cần rà soát dữ liệu, nắm tình hình tại địa phương để xác định, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các đối tượng tiềm năng, bám sát cơ sở để tuyên truyền, vận động tham gia BHXH bằng nhiều hình thức phù hợp. Đặc biệt, phải rà soát, đối chiếu dữ liệu do cơ quan Thuế cung cấp để xác định số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc; tăng cường thực hiện thanh tra chuyên ngành đột xuất.

Bên cạnh đó, cần tăng cường, đổi mới công tác truyền thông theo hướng linh hoạt, đúng đối tượng; chú trọng truyền thông ở cấp cơ sở; mở rộng, tăng cường phối hợp với hệ thống đại lý thu. Ông Nguyễn Thế Mạnh cũng yêu cầu cần tiếp tục thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT; đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm các vụ việc trục lợi quỹ BHXH, BHYT. Cùng với đó, đôn đốc công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện các đơn vị trốn đóng BHXH. Ngoài ra, cần đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến, đào tạo qua truyền hình; theo dõi sát đợt thi đua nước rút và chú ý công tác khen thưởng ngoài ngành để phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến...

Chuẩn bị đưa ứng dụng bảo hiểm xã hội số vào sử dụng

Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam cho biết, cơ quan này chuẩn bị đưa vào sử dụng ứng dụng VssID – Bảo hiểm xã hội số. Ứng dụng BHXH số sẽ cung cấp các thông tin thiết yếu, liên quan đến quá trình đóng, hưởng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp; thực hiện giám sát nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp cho người lao động của người sử dụng lao động; góp phần công khai, minh bạch thông tin về quá trình tham gia và thụ hưởng các chế độ, chính sách BHXH, BHYT.

Mai Lâm

Mai Lâm

Đọc thêm

ROX Living nâng sở hữu tại MSB vượt 1%, danh sách cổ đông lớn đón thêm nhiều tên tuổi mới

ROX Living nâng sở hữu tại MSB vượt 1%, danh sách cổ đông lớn đón thêm nhiều tên tuổi mới

(TBTCO) - ROX Living vừa nâng tỷ lệ sở hữu tại MSB lên trên 1% vốn điều lệ sau khi mua thành công gần 18,3 triệu cổ phiếu trong tổng số 100 triệu cổ phiếu đăng ký. Động thái này diễn ra khi cơ cấu cổ đông lớn của MSB có nhiều biến động, xuất hiện thêm một số tên tuổi mới.
Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

(TBTCO) - Sáng 15/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.165 đồng, tăng 10 đồng so với cuối tuần trước. Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, tăng 50 - 60 đồng hai chiều. DXY suy yếu hiện ở mức 99,57 điểm, giảm 0,18%, sau thông tin Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận nhằm chấm dứt xung đột kéo dài gần 4 tháng.
BIDV là Ngân hàng thanh toán duy nhất cho thị trường giao dịch các-bon tại Việt Nam

BIDV là Ngân hàng thanh toán duy nhất cho thị trường giao dịch các-bon tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 9/6/2026, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) đã có Công văn số 5170/UBCK-PTTT về việc lựa chọn ngân hàng thanh toán cho thị trường giao dịch các-bon trong nước. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV; mã Ck: BID) đã chính thức trở thành Ngân hàng duy nhất cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon tại Việt Nam.
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ "nóng" cuộc đua cạnh tranh thị phần

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ "nóng" cuộc đua cạnh tranh thị phần

(TBTCO) - Top 5 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đạt doanh thu 12.710 tỷ đồng trong quý đầu năm, chiếm gần 52% thị phần; trong đó, DBV vươn lên vị trí thứ 4 và MIC trở lại top 5, cho thấy cuộc đua thị phần ngày càng nóng lên. Chuyển đổi số trở thành động lực quan trọng giúp các doanh nghiệp tăng doanh thu và mở rộng thị phần.
NCB và Sun Group ra mắt thẻ đồng thương hiệu, mở cánh cửa tới hệ sinh thái đặc quyền hàng đầu Việt Nam

NCB và Sun Group ra mắt thẻ đồng thương hiệu, mở cánh cửa tới hệ sinh thái đặc quyền hàng đầu Việt Nam

(TBTCO) - Với NCB Visa Sun Signature, lần đầu tiên khách hàng có thể sở hữu một chiếc thẻ tín dụng ngân hàng tích hợp đồng thời các đặc quyền dành cho hội viên trong hệ sinh thái du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, bất động sản, hàng không và y tế cao cấp hàng đầu Việt Nam.
Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) dự báo, Ngân hàng Nhà nước sẽ giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% đến hết năm 2026, đồng VND có thể chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026, song triển vọng trung hạn vẫn tích cực.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi, địa điểm đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Kim TT/AVPL 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▲550K 14,600 ▲550K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▲550K 14,550 ▲550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 ▲250K 14,900 ▲250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 ▲250K 14,850 ▲250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 ▲250K 14,830 ▲250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Hà Nội - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Đà Nẵng - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Miền Tây - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Tây Nguyên - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Miếng SJC Nghệ An 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Miếng SJC Thái Bình 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
NL 99.90 13,900 ▲450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,950 ▲450K
Trang sức 99.9 14,240 ▲350K 14,940 ▲350K
Trang sức 99.99 14,250 ▲350K 14,950 ▲350K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 148 ▲4K 15,052 ▲350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 148 ▲4K 15,053 ▲350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,479 ▲40K 1,504 ▲35K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,479 ▲40K 1,505 ▲1358K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,459 ▲40K 1,489 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 ▲126730K 147,426 ▲133030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,336 ▲2625K 111,836 ▲2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,912 ▲2380K 101,412 ▲2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,488 ▲2135K 90,988 ▲2135K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,467 ▲2040K 86,967 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,748 ▲1460K 62,248 ▲1460K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Cập nhật: 15/06/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18040 18315 18895
CAD 18272 18548 19165
CHF 32479 32863 33507
CNY 0 3849 3942
EUR 29870 30093 31168
GBP 34493 34884 35816
HKD 0 3224 3426
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15050 15635
SGD 19967 20249 20820
THB 722 785 838
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26105 26423
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,423
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 30,010 30,034 31,393
JPY 159.81 160.1 169.37
GBP 34,721 34,815 35,934
AUD 18,262 18,328 18,977
CAD 18,474 18,533 19,172
CHF 32,715 32,817 33,701
SGD 20,093 20,155 20,902
CNY - 3,819 3,955
HKD 3,290 3,300 3,431
KRW 16.01 16.7 18.12
THB 769.65 779.16 832
NZD 15,049 15,189 15,604
SEK - 2,756 2,847
DKK - 4,015 4,147
NOK - 2,723 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,075.17 - 6,842.18
TWD 752.68 - 909.68
SAR - 6,892.18 7,242.86
KWD - 83,429 88,559
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,423
EUR 29,963 30,083 31,272
GBP 34,754 34,894 35,914
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,568 32,699 33,616
JPY 160.23 160.87 168.71
AUD 18,254 18,327 18,920
SGD 20,186 20,267 20,853
THB 788 791 825
CAD 18,496 18,570 19,135
NZD 15,136 15,674
KRW 16.73 18.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26423
AUD 18256 18356 19281
CAD 18471 18571 19586
CHF 32704 32734 34317
CNY 3831.1 3856.1 3991.6
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30048 30078 31803
GBP 34829 34879 36647
HKD 0 3355 0
JPY 160.69 161.19 171.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20130 20260 20990
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,117 26,167 26,423
USD20 26,117 26,167 26,423
USD1 23,907 26,167 26,423
AUD 18,285 18,385 19,498
EUR 30,206 30,206 31,616
CAD 18,407 18,507 19,814
SGD 20,208 20,358 20,913
JPY 161.2 162.7 167.24
GBP 34,719 35,069 35,932
XAU 14,789,000 0 15,052,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/06/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80