Sắp diễn ra Hội nghị Cơ quan quản lý bảo hiểm ASEAN lần thứ 26 tại Việt Nam

Thái Duy
(TBTCO) - Từ ngày 5 - 8/12/2023, tại TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh sẽ diễn ra Hội nghị các Cơ quan quản lý bảo hiểm ASEAN lần thứ 26 (AIRM 26) và Hội nghị Hội đồng bảo hiểm ASEAN lần thứ 49 (AIC 49) với chủ đề “Bền vững, toàn diện và kết nối” (Resilience, Inclusion and Interconnection).
aa

Bộ Tài chính vừa phát hành thông tin báo chí về việc Việt Nam đăng cai tổ chức Hội nghị Cơ quan quản lý bảo hiểm ASEAN lần thứ 26 (AIRM 26) và Hội nghị Hội đồng bảo hiểm ASEAN lần thứ 49 (AIC 49).

Theo đó, dự kiến, Hội nghị AIRM 26 và AIC 49 sẽ có khoảng 150 đại biểu là đại diện của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp bảo hiểm của 10 nước thành viên ASEAN, Ban Thư ký ASEAN và Học viện Bảo hiểm AITRI.

Sắp diễn ra Hội nghị Cơ quan quản lý bảo hiểm ASEAN lần thứ 26 (AIRM 26) tại Việt Nam
Trước đó, Hội nghị Cơ quan quản lý bảo hiểm ASEAN lần thứ 25 diễn ra tại Thái Lan.
Hội nghị AIRM (Asean Insurance Regulatory Management) là Hội nghị thường niên của cơ quan quản lý bảo hiểm các nước ASEAN. Hàng năm, Hội nghị được cơ quan quản lý bảo hiểm các nước thành viên lần lượt đăng cai tổ chức luân phiên theo thứ tự bảng chữ cái tên nước và do người đứng đầu cơ quan quản lý bảo hiểm nước chủ nhà làm Chủ tịch chủ trì.

Nằm trong chuỗi các cuộc họp của Hội nghị Bộ trưởng Tài chính ASEAN (AFMM) và Hội nghị Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Trung ương ASEAN (AFMGM), tiến trình hợp tác bảo hiểm ASEAN bao gồm các hoạt động, sự kiện liên quan của các cơ quan quản lý bảo hiểm ASEAN và các doanh nghiệp bảo hiểm trong khối. Trong đó, Hội nghị Cơ quan quản lý bảo hiểm ASEAN (AIRM) và Hội nghị Hội đồng bảo hiểm ASEAN (AIC) là hai hoạt động trung tâm của hoạt động hợp tác bảo hiểm được hỗ trợ bởi hoạt động của các nhóm kỹ thuật, các nhóm công tác, chương trình có liên quan.

Sắp diễn ra Hội nghị Cơ quan quản lý bảo hiểm ASEAN lần thứ 26 tại Việt Nam
Các lãnh đạo cơ quan quản lý bảo hiểm ASEAN tại AIRM 25.

Tại Hội nghị AIRM26, Ban thư ký ASEAN và đại diện các Ủy ban chuyên trách ASEAN sẽ cập nhật và trình bày các báo cáo tóm tắt tại hội nghị về kết quả và các kết luận, chỉ đạo tại Hội nghị Bộ trưởng Tài chính ASEAN (AFMM) và Hội nghị Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Trung ương ASEAN (AFMGM) để cơ quan quản lý bảo hiểm các nước thực hiện, bao gồm: Chương trình tài chính và bảo hiểm rủi ro thiên tai ASEAN (ADRFI); Hoạt động của Hội đồng phân loại bền vững ASEAN (ATB) trong Chương trình nghị sự về phát triển bền vững; Kế hoạch triển khai Khung Kinh tế tuần hoàn cho Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

Hội nghị Hội đồng bảo hiểm ASEAN (AIC) là Hội nghị của khối doanh nghiệp bảo hiểm, Hiệp hội bảo hiểm, được tiến hành song song với Hội nghị AIRM của cơ quan quản lý và do Hiệp hội bảo hiểm của nước chủ nhà chủ trì.

Các cơ quan quản lý của 10 nước thành viên ASEAN sẽ trao đổi, cập nhật thông tin về hợp tác bảo hiểm ASEAN, bao gồm: Báo cáo kết quả tự đánh giá mức độ tuân thủ của các thành viên đối với bộ Nguyên tắc cơ bản về bảo hiểm của Hiệp hội cơ quan quản lý bảo hiểm quốc tế (IAIS); Báo cáo Giám sát bảo hiểm ASEAN (AISR) 2023; Hoạt động Nghiên cứu và Đào tạo bảo hiểm ASEAN; Chia sẻ thông tin cập nhật về phát triển của từng nước trong lĩnh vực giám sát bảo hiểm ASEAN; Tiến độ và hợp tác giữa các nước ASEAN có chung đường biên giới và có xe quá cảnh, thực hiện các Nghị định thư trong Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh (AFAFGIT).

Tại Hội nghị AIC49, đại diện AIC sẽ trình bày kết quả hoạt động, bao gồm kết quả cuộc họp Nhóm công tác của Ủy ban giáo dục bảo hiểm ASEAN (AIEC), cuộc họp Nhóm công tác Hội đồng các cơ quan quốc gia ASEAN về việc thực hiện Nghị định thư số 5 (COB), cuộc họp nhóm nghiên cứu về thảm họa thiên nhiên ASEAN (ANDREWS), bầu chọn giải thưởng Lãnh đạo điều hành trẻ ngành bảo hiểm ASEAN (YAMA) và một số nhóm công tác khác. Qua đó, các đại diện cùng nhau trao đổi về cơ chế hợp tác để phát triển cùng có lợi, về các vấn đề quan tâm chung.

Ngoài ra, các chuyên gia quốc tế là khách mời cũng sẽ trình bày một số vấn đề các nước thành viên quan tâm tại Hội nghị.

Trên cơ sở các nội dung của hội nghị, tại phiên họp toàn thể, Chủ tịch AIRM và Chủ tịch AIC thông báo kết quả của Hội nghị AIRM 26 và Hội nghị AIC 49. Cơ quan quản lý bảo hiểm và các doanh nghiệp bảo hiểm cùng nhau trao đổi để định hướng phát triển ngành bảo hiểm mỗi nước và khu vực ASEAN. Kết quả, nội dung hợp tác sẽ được báo cáo lên Hội nghị Bộ trưởng Tài chính ASEAN để tổng hợp, đánh giá.

Đến nay, về cơ bản, công tác chuẩn bị hội nghị đã hoàn tất, đảm bảo các điều kiện để các đại biểu tham dự được đón tiếp tận tình, an toàn, Hội nghị được tổ chức chu đáo, nghi lễ trang trọng, gần gũi, đồng thời tạo cơ hội để các đại biểu đến từ các nước ASEAN có dịp tìm hiểu vẻ đẹp, đặc trưng văn hóa thành phố biển Hạ Long và cảm nhận lòng hiếu khách của đất nước Việt Nam./.

Thái Duy

Đọc thêm

IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

(TBTCO) - Giữa nhiều biến động kinh tế toàn cầu, Việt Nam vẫn tăng trưởng nổi bật, được Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nâng dự báo GDP. Để duy trì thành quả này, IMF nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đồng thời khuyến nghị củng cố bộ đệm tài khóa và kiểm soát lạm phát trước những rủi ro toàn cầu.
Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

(TBTCO) - Giảm lãi suất đến 2%/năm, VietinBank triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người dân.
Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay thực chất, không cào bằng mà cần lựa chọn đúng đối tượng. Nhiều ngân hàng nhanh chóng công bố các gói tín dụng ưu đãi, giảm lãi suất cho vay tới 2%, với mức lãi suất từ 6%/năm, đồng thời chấp nhận giảm thu nhập để hỗ trợ doanh nghiệp.
LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

(TBTCO) - LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại Giải thưởng Doanh nghiệp Châu Á – Thái Bình Dương (APEA) 2026, ghi nhận hành trình tái định vị thương hiệu, đổi mới sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 141,500
Hà Nội - PNJ 138,500 141,500
Đà Nẵng - PNJ 138,500 141,500
Miền Tây - PNJ 138,500 141,500
Tây Nguyên - PNJ 138,500 141,500
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 141,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,960 14,260
Miếng SJC Nghệ An 13,960 14,260
Miếng SJC Thái Bình 13,960 14,260
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 14,250
NL 99.99 13,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,530 14,130
Trang sức 99.99 13,540 14,140
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,396 14,262
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,396 14,263
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 1,412
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 1,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 138,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 105,311
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 95,496
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 85,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 81,895
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 58,619
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Cập nhật: 21/10/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17542 17815 18391
CAD 17880 18154 18771
CHF 30738 31115 31762
CNY 0 3832 3928
EUR 28370 28587 29667
GBP 33711 34100 35037
HKD 0 3165 3368
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14383 14973
SGD 19692 19973 20552
THB 684 747 800
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,479 28,502 29,862
JPY 159.14 159.43 169.08
GBP 33,922 34,014 35,194
AUD 17,752 17,816 18,503
CAD 18,030 18,088 18,757
CHF 30,960 31,056 31,977
SGD 19,816 19,878 20,661
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.96 18.73 20.38
THB 733.97 743.03 795.86
NZD 14,380 14,514 14,946
SEK - 2,570 2,661
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,706 2,805
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,921.68 - 6,682.73
TWD 716.21 - 867.76
SAR - 6,778.81 7,141.45
KWD - 81,731 86,975
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26060
AUD 17729 17829 18759
CAD 18056 18156 19170
CHF 30975 31005 32583
CNY 3814.7 3839.7 3974.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28566 28596 30321
GBP 34030 34080 35838
HKD 0 3300 0
JPY 160.12 160.62 171.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14497 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19855 19985 20709
THB 0 713.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 21/10/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30