SHB được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 36.645 tỷ đồng

Thái Duy
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản chấp thuận về việc Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022 cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 18% và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP). Sau khi thực hiện 2 phương án trên, vốn điều lệ của SHB sẽ tăng từ 30.674 tỷ đồng lên mức 36.645 tỷ đồng, duy trì vị trí Top 5 ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống.
aa

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước đã có công văn số 4629/NHNN-TTGSNH ngày 15/6/2023 về việc chấp thuận SHB tăng vốn điều lệ tối đa thêm 5.971,6 tỷ đồng theo phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông SHB thông qua, bao gồm 2 hình thức: phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022 cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 18% từ nguồn lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập các quỹ năm 2022 và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP).

SHB được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 36.645 tỷ đồng
Vốn điều lệ của SHB sẽ tăng từ 30.674 tỷ đồng lên mức 36.645 tỷ đồng.
Kết thúc quý I/2023, tổng tài sản của SHB đạt 570.194 tỷ đồng. Tổng thu nhập hoạt động (TOI) của SHB đạt 6.204 tỷ đồng, tăng 32,2%. Lãi thuần đạt 4.994 tỷ đồng, tăng trưởng 35% so với cùng kỳ năm trước.

Được biết, năm 2023, SHB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế trên 10.600 tỷ đồng, tăng 9,67%; tổng tài sản sẽ tăng trưởng 10,09%; huy động vốn thị trường 1 tăng 14,78%; dư nợ cấp tín dụng tăng 14%. Tỷ lệ cổ tức dự kiến 15% và qua đó dự kiến vốn điều lệ đạt trên 40.000 tỷ đồng.

Kết thúc quý I/2023, tổng tài sản của SHB đạt 570.194 tỷ đồng. Huy động vốn thị trường I đạt 440.359 tỷ đồng. Dư nợ cấp tín dụng đạt 422.175 tỷ đồng. Tổng thu nhập hoạt động (TOI) của SHB đạt 6.204 tỷ đồng, tăng 32,2%. Lãi thuần đạt 4.994 tỷ đồng, tăng trưởng 35% so với cùng kỳ năm trước.

Qua đó, đưa SHB vào nhóm ngân hàng có tăng trưởng lãi thuần cao nhất hệ thống trong quý I/2023. Với kết quả trên, dù tích cực trích lập dự phòng rủi ro (gấp gần 3 lần cùng kỳ), SHB vẫn đạt lợi nhuận trước thuế 3.620 tỷ đồng.

Vừa qua, SHB cũng đã hoàn tất chuyển nhượng 50% vốn điều lệ SHB Finance cho đối tác Krungsri - Thái Lan trong lộ trình thoái 100% vốn theo thỏa thuận thương vụ được ký kết trước đó. Ba năm tiếp theo, SHB sẽ tiến hành chuyển nhượng toàn bộ 50% cổ phần còn lại cho Krungsri theo thỏa thuận.

Giao dịch sẽ mang lại nguồn thặng dư đáng kể cho cổ đông SHB, tạo thêm nguồn lực để Ngân hàng tiếp tục tăng cường năng lực tài chính và các yếu tố nền tảng, qua đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh ở các phân khúc trọng tâm, đặc biệt đẩy mạnh đầu tư hơn nữa cho quá trình chuyển đổi số…

Nguồn thặng dư từ thương vụ cũng giúp SHB tăng cường bộ đệm vốn, một trong những cơ sở để đẩy nhanh lộ trình triển khai Basel III và áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) trong năm 2023./.

Thái Duy

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Rẽ dòng tín dụng bất động sản, dịch chuyển vốn khỏi phân khúc đầu cơ

Rẽ dòng tín dụng bất động sản, dịch chuyển vốn khỏi phân khúc đầu cơ

(TBTCO) - Tín dụng bất động sản tiếp đà tăng trưởng nửa đầu năm 2026, nhưng phân hóa rõ giữa các phân khúc và chiến lược giải ngân từng ngân hàng. Nhà điều hành kiên định kiểm soát chặt tín dụng bất động sản, song ưu tiên dòng vốn cho các lĩnh vực thiết yếu, hướng thị trường từ đầu cơ ngắn hạn sang an cư, phát triển bền vững.
SJ Group ghi nhận lợi nhuận 526 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm

SJ Group ghi nhận lợi nhuận 526 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm

(TBTCO) - SJ Group ghi nhận lợi nhuận trước thuế 526,3 tỷ đồng sau nửa đầu năm, tăng 143,1% so với cùng kỳ. Doanh thu trong kỳ chủ yếu đến từ các hợp đồng đã ký và khoản thanh toán theo tiến độ tại dự án Nam An Khánh trong năm 2025.
Bảo hiểm BIC báo lãi tăng mạnh trong quý II, mở rộng danh mục đầu tư lên gần 7.500 tỷ đồng

Bảo hiểm BIC báo lãi tăng mạnh trong quý II, mở rộng danh mục đầu tư lên gần 7.500 tỷ đồng

(TBTCO) - Bảo hiểm BIC báo lãi trước thuế quý II/2026 đạt 169,6 tỷ đồng, tăng mạnh 42,3% so với quý trước, song lũy kế 6 tháng mới đạt 288,8 tỷ đồng, chịu tác động khi không còn khoản chốt lời chứng khoán lớn như cùng kỳ. Dù vậy, phí bảo hiểm gốc của BIC duy trì đà tăng 5,7% lên 2.832,8 tỷ đồng cùng kỳ; danh mục đầu tư được mở rộng lên gần 7.500 tỷ đồng.
Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

(TBTCO) - Hội nghị Cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026 vừa diễn ra tại Đà Nẵng với chủ đề "Tái định hình tương lai bảo hiểm với dữ liệu, AI và chuyển đổi bền vững" do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phối hợp tổ chức. Đây là diễn đàn thường niên quy tụ các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo doanh nghiệp cùng đông đảo chuyên gia uy tín trong và ngoài nước nhằm trao đổi về những xu hướng định hình động lực tăng trưởng mới của thị trường.
Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI đang trở thành động lực tăng trưởng mới và năng lực cốt lõi của ngành bảo hiểm. Tại Hội nghị cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026, các đại biểu nhấn mạnh, việc tạo môi trường thuận lợi để nghiên cứu, ứng dụng AI và các công nghệ mới trong hoạt động bảo hiểm được đặt trong yêu cầu phải đi đôi với quản trị rủi ro và niềm tin làm nền tảng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Không chỉ đặt mục tiêu mở rộng độ bao phủ bảo hiểm, Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính đến năm 2045 còn định hướng tái cấu trúc thị trường theo chiều sâu. Ông Nguyễn Đức Thắng - Chủ tịch GAMA Global-Vietnam kỳ vọng, việc xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia và triển khai sandbox sẽ tạo động lực đổi mới, song muốn chuyển biến bền vững phải gắn chặt hai “điểm tựa” cốt lõi của thị trường.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800
Trang sức 99.9 13,310 ▼80K 13,910 ▼80K
Trang sức 99.99 13,320 ▼80K 13,920 ▼80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 ▼1238K 14,002 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 ▼1238K 14,003 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▼1229K 1,395 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▼1229K 1,396 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 138 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼495K 136,634 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼84849K 10,366 ▼93669K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼340K 93,999 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼305K 84,338 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▼292K 80,612 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▲43091K 57,702 ▲51911K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Cập nhật: 04/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17909 18184 18756
CAD 18179 18455 19069
CHF 31787 32168 32809
CNY 0 3850 3942
EUR 29611 29832 30912
GBP 34470 34862 35805
HKD 0 3220 3422
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15109 15693
SGD 19944 20226 20801
THB 702 765 818
USD (1,2) 26014 0 0
USD (5,10,20) 26055 0 0
USD (50,100) 26084 26093 26457
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,660 29,684 31,088
JPY 162.14 162.43 172.25
GBP 34,661 34,755 35,955
AUD 18,101 18,166 18,857
CAD 18,365 18,424 19,102
CHF 32,050 32,150 33,088
SGD 20,069 20,131 20,928
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 17 17.73 19.29
THB 749.61 758.87 812.65
NZD 15,089 15,229 15,678
SEK - 2,702 2,797
DKK - 3,979 4,119
NOK - 2,710 2,806
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,995.34 - 6,765.93
TWD 733.04 - 887.4
SAR - 6,880.26 7,247.04
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,700 29,819 31,015
GBP 34,673 34,812 35,844
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,902 32,030 32,958
JPY 162.64 163.29 171.23
AUD 18,083 18,156 18,754
SGD 20,140 20,221 20,816
THB 767 770 806
CAD 18,381 18,455 19,039
NZD 15,173 15,720
KRW 17.65 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26480
AUD 18039 18139 19062
CAD 18353 18453 19468
CHF 32017 32047 33633
CNY 3830.8 3855.8 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29776 29806 31531
GBP 34765 34815 36568
HKD 0 3355 0
JPY 163.24 163.74 174.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15215 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20099 20229 20953
THB 0 731.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,480
USD20 26,060 26,160 26,599
USD1 24,111 26,160 26,649
AUD 18,141 18,241 19,348
EUR 29,593 29,693 31,349
CAD 18,310 18,410 19,716
SGD 20,183 20,333 20,945
JPY 163.73 165.23 170.76
GBP 34,678 34,828 35,890
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/08/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80