Thu hút khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và tăng chi cho y tế cơ sở

Văn Nam
(TBTCO) - Theo dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đang lấy ý kiến nhân dân đã đề xuất sửa đổi quy định về đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) ban đầu theo cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh…
aa

Trong đó, sửa đổi quy định về chuyển người bệnh BHYT giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với tỷ lệ chi trả phù hợp đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh BHYT không đúng cấp chuyên môn kỹ thuật để tăng cường khám bệnh, chữa bệnh tại y tế cơ sở, tăng chi cho y tế cơ sở.

Dự thảo Luật lần này cũng sửa đổi quy định tại Điều 22 Luật BHYT hiện hành về tỷ lệ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT được điều chỉnh phiên giải từ tuyến chuyên môn kỹ thuật trước đây sang cấp chuyên môn kỹ thuật khi người tham gia BHYT tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, không theo thủ tục chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Thu hút khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và tăng chi cho y tế cơ sở
Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế hướng đến thu hút khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại cơ sở và tăng chi cho y tế cơ sở. Ảnh: Văn Nam.

Về cơ bản kế thừa giữ nguyên tỷ lệ thanh toán như quy định hiện hành, có điều chỉnh tăng tỷ lệ thanh toán tại một số cơ sở khám chữa bệnh y tế cơ sở để khuyến khích, thu hút người dân khám bệnh, chữa bệnh tại y tế cơ sở, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu phù hợp với khả năng chi trả của quỹ theo quy định của Bộ Y tế.

Cụ thể, nhóm cơ sở tăng tỷ lệ thanh toán: Đối với trung tâm y tế huyện không có giường bệnh nội trú, phòng khám đa khoa, phòng khám đa khoa khu vực có giường bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ điều trị ngoại trú được xếp vào cấp ban đầu: Điều chỉnh tăng tỷ lệ thanh toán chi phí khám chữa bệnh từ 0% lên 100% đối với người đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ngoại tỉnh.

Trước đây chỉ ở bệnh viện huyện toàn quốc và đăng ký ban đầu nội tỉnh mới được hưởng 100% do bất cập của Luật hiện hành chỉ áp dụng thông tuyến toàn quốc cho bệnh viện huyện mà chưa áp dụng đối với các cơ sở nêu trên.

Theo Bộ Y tế, việc đề xuất quy định này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và bảo đảm bình đẳng giữa các loại hình cơ sở tương đương, giúp cho người dân đi khám bệnh, chữa bệnh tại y tế cơ sở thuận tiện hơn.
Văn Nam

Đọc thêm

Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết đã lần đầu vượt 300.000 tỷ đồng, đạt hơn 312.100 tỷ đồng vào cuối quý II/2026, tăng 17,5% so với cuối năm 2025, cùng với hơn 1 triệu tỷ đồng nợ "treo" ngoại bảng. Hầu hết các ngân hàng đẩy mạnh trích lập dự phòng, nhưng "bộ đệm" rủi ro vẫn chịu sức ép trước tốc độ gia tăng của nợ xấu.
Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

(TBTCO) - Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực ngân hàng đề xuất bổ sung quy định cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn khác so với mức quy định đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 29 ngân hàng đạt 224.633,6 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 21,1% so với cùng kỳ. Trong đó, Vietcombank tiếp tục giữ "ngôi vương" lợi nhuận, VPBank lần đầu lọt Top 5 nhờ lãi tăng cao nhất nhóm ngân hàng lớn. Ngược lại, 6/29 nhà băng hụt hơi lợi nhuận. Bảng xếp hạng lợi nhuận ngân hàng nửa đầu năm 2026 có nhiều xáo trộn.
PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 1.023 tỷ đồng, tăng 25,9%, phần lớn do chi phí dự phòng được cắt giảm đáng kể. Tuy nhiên, chất lượng tài sản vẫn chịu nhiều áp lực, với nợ xấu gần 4.600 tỷ đồng, phần lớn là nợ có khả năng mất vốn; bộ đệm dự phòng mỏng; hơn 23.200 tỷ đồng lãi, phí phải thu cùng hàng chục nghìn tỷ đồng nợ vẫn "treo" ngoại bảng chờ xử lý.
Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Rẽ dòng tín dụng bất động sản, dịch chuyển vốn khỏi phân khúc đầu cơ

Rẽ dòng tín dụng bất động sản, dịch chuyển vốn khỏi phân khúc đầu cơ

(TBTCO) - Tín dụng bất động sản tiếp đà tăng trưởng nửa đầu năm 2026, nhưng phân hóa rõ giữa các phân khúc và chiến lược giải ngân từng ngân hàng. Nhà điều hành kiên định kiểm soát chặt tín dụng bất động sản, song ưu tiên dòng vốn cho các lĩnh vực thiết yếu, hướng thị trường từ đầu cơ ngắn hạn sang an cư, phát triển bền vững.
SJ Group ghi nhận lợi nhuận 526 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm

SJ Group ghi nhận lợi nhuận 526 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm

(TBTCO) - SJ Group ghi nhận lợi nhuận trước thuế 526,3 tỷ đồng sau nửa đầu năm, tăng 143,1% so với cùng kỳ. Doanh thu trong kỳ chủ yếu đến từ các hợp đồng đã ký và khoản thanh toán theo tiến độ tại dự án Nam An Khánh trong năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Thái Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
NL 99.99 13,000 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲100K
Trang sức 99.9 13,490 ▲130K 14,090 ▲130K
Trang sức 99.99 13,500 ▲130K 14,100 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 ▲13K 14,182 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 ▲13K 14,183 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,383 ▲18K 1,413 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,383 ▲18K 1,414 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,353 ▲1219K 1,398 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,416 ▲1287K 138,416 ▲1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,521 ▼84714K 10,501 ▼93534K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,424 ▲885K 95,224 ▲885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,637 ▲794K 85,437 ▲794K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,862 ▲758K 81,662 ▲758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,652 ▲43841K 58,452 ▲52661K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cập nhật: 05/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17955 18230 18805
CAD 18129 18404 19020
CHF 31772 32153 32788
CNY 0 3848 3941
EUR 29652 29874 30949
GBP 34527 34919 35850
HKD 0 3216 3418
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15074 15659
SGD 19933 20216 20785
THB 706 769 822
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,728 29,752 31,156
JPY 162.09 162.38 172.19
GBP 34,733 34,827 36,029
AUD 18,171 18,237 18,931
CAD 18,316 18,375 19,052
CHF 32,117 32,217 33,161
SGD 20,077 20,139 20,928
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.99 17.72 19.28
THB 754.91 764.23 817.66
NZD 15,087 15,227 15,679
SEK - 2,716 2,811
DKK - 3,988 4,128
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.53 - 6,772.39
TWD 734.93 - 890.25
SAR - 6,875.54 7,241.37
KWD - 83,231 88,552
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,080 26,460
EUR 29,728 29,847 31,043
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,281 3,294 3,411
CHF 31,923 32,051 32,981
JPY 162.61 163.26 171.20
AUD 18,154 18,227 18,826
SGD 20,138 20,219 20,815
THB 770 773 810
CAD 18,340 18,414 18,996
NZD 15,189 15,736
KRW 17.62 19.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26430
AUD 18151 18251 19174
CAD 18300 18400 19414
CHF 32080 32110 33700
CNY 3830 3855 3990.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29853 29883 31608
GBP 34838 34888 36656
HKD 0 3355 0
JPY 162.99 163.49 174.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15211 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20105 20235 20960
THB 0 735.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13880000 13880000 14180000
SBJ 12500000 12500000 14180000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,470
USD20 26,040 26,140 26,625
USD1 24,135 26,140 26,675
AUD 18,192 18,292 19,429
EUR 29,630 29,730 31,418
CAD 18,266 18,366 19,692
SGD 20,184 20,334 20,912
JPY 163.67 165.17 170.87
GBP 34,714 34,864 35,965
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/08/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80