Tỷ giá hôm nay (15/9): USD trung tâm và các ngân hàng thương mại lớn tăng mạnh

Hà My
(TBTCO) - Sau khi vượt qua mốc 24.000 đồng/USD trong sáng hôm qua, tỷ giá USD trung tâm hôm nay (15/9) vẫn tiếp tục tăng giá mạnh. Đây cũng là xu hướng chung của tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại lớn trong sáng nay.
aa

Ngày 15/9, theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá USD trung tâm được niêm yết ở mức 24.036 đồng/USD, tăng 23 đồng so với con số niêm yết 24.013 đồng/USD hôm qua (14/9).

Tỷ giá hôm nay (15/9): USD trung tâm và các ngân hàng thương mại lớn tăng mạnh
USD trung tâm hôm nay tăng thêm 23 đồng. Ảnh minh họa

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ngày 15/9 vẫn được niêm yết ở mức 23.400 đồng/USD (mua vào) nhưng điều chỉnh chiều bán ra tăng 24 đồng so với hôm qua, niêm yết ở mức 25.187 đồng/USD.

Cùng đà tăng cao với tỷ giá USD trung tâm, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại lớn trong sáng nay cũng đồng loạt tăng giá mạnh so với sáng hôm qua.

Cụ thể, theo ghi nhận tại Ngân hàng Vietcombank lúc 8h30 sáng ngày 15/9, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 24.015 đồng/USD (mua tiền mặt)/24.045 đồng (mua chuyển khoản)/24.385 đồng (bán ra), tăng 65 đồng mỗi chiều so với hôm qua.

Cùng thời gian trên, tại Ngân hàng Vietinbank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 23.980 đồng/USD (mua tiền mặt)/24.060 đồng/USD (mua chuyển khoản)/24.400 đồng/USD (bán ra), tăng 65 đồng mỗi chiều so với hôm qua.

Tại Ngân hàng BIDV, tỷ giá USD sáng nay niêm yết ở mức 24.080 đồng/USD (mua tiền mặt)/ 24.080 đồng/USD (mua chuyển khoản)/24.380 đồng/USD (bán ra), tăng 70 đồng mỗi chiều.

Tại Ngân hàng Agribank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 24.010 đồng/USD (mua tiền mặt)/24.030 đồng/USD (mua chuyển khoản)/24.350 đồng/USD (bán ra), tăng 60 đồng mỗi chiều so với hôm qua.

Theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước với một số ngoại tệ khác trong giỏ tiền tệ áp dụng cho phiên giao dịch ngày 15/9 như sau: Euro: 24.297 đồng - 26.854 đồng/EUR; Yên Nhật: 155 đồng- 171 đồng/JPY; Bảng Anh: 28.334 đồng- 31.316 đồng/GBP; Phơ răng Thụy Sỹ: 25.487 đồng - 28.170 đồng/CHF; Đô la Úc: 14.720 đồng - 16.270 đồng/AUD; Đô la Canada: 16.900 đồng - 18.679 đồng/CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 14/9 đến 20/9/2023 như sau: Euro tính tỷ giá: 25.768,23 đồng/EUR; Yên Nhật: 162,92 đồng/JPY; Bảng Anh: 29.895,37 đồng/GBP; Phơ răng Thụy Sỹ: 26.906,26 đồng/CHF; Đô la Úc: 15.361,6 đồng/AUD; Đô la Canada: 17.688,91 đồng/CAD; Curon Thụy Điển: 2.158,23 đồng/SEK; Rúp Nga: 252,94 đồng/RUB; Nhân dân tệ Trung Quốc: 3.296,11 đồng/CNY.
Hà My

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

(TBTCO) - Sáng 31/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 18 đồng lên 25.338 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm và thị trường tự do lùi về 26.250 - 26.280 VND/USD. Diễn biến trái chiều xuất hiện khi Fed giữ nguyên lãi suất, chỉ số DXY có thời điểm mất mốc 100 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc họp của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và khả năng can thiệp tỷ giá.
Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

(TBTCO) - Sáng 30/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 14 đồng lên 25.320 đồng/USD, tiếp tục lập vùng cao nhất từ trước đến nay, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại giảm nhẹ. Chỉ số DXY phục hồi lên 100,87 điểm sau quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed, song thị trường vẫn kỳ vọng Fed có thể tăng lãi suất một lần trước cuối năm.
Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

(TBTCO) - Fed giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 3,5% - 3,75% trong kỳ họp thứ 5 liên tiếp, nhưng kết quả biểu quyết 9 - 3 với ba thành viên ủng hộ tăng thêm 0,25 điểm phần trăm phát đi tín hiệu chính sách vẫn nghiêng về hướng "diều hâu". Lạm phát còn cao hơn mục tiêu 2%, để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt nếu áp lực giá cả chưa giảm như kỳ vọng.
Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/7, tỷ giá trung tâm giữ nguyên mức 25.306 đồng, neo ở vùng đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do giảm mạnh, nới rộng khoảng cách với các ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 101,39 điểm trước thềm cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), thị trường vẫn thận trọng và nghiêng về kịch bản giữ nguyên lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (28/7): Tỷ giá trung tâm vượt đỉnh lịch sử, DXY duy trì vùng cao trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (28/7): Tỷ giá trung tâm vượt đỉnh lịch sử, DXY duy trì vùng cao trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 28/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.306 đồng, tăng 13 đồng so với cuối tuần trước và chính thức vượt đỉnh lịch sử 25.298 đồng thiết lập ngày 25/8/2025. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,05% lên 101,51 điểm, duy trì vùng cao. Thị trường hiện tập trung vào cuộc họp của Fed, đặc biệt là phát biểu của Chủ tịch Fed trong bối cảnh giá năng lượng giảm đang hỗ trợ hạ nhiệt lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (27/7): USD tăng đầu tuần, kỳ vọng nhiều ngân hàng trung ương giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (27/7): USD tăng đầu tuần, kỳ vọng nhiều ngân hàng trung ương giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 27/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, lên 25.293 đồng trong phiên đầu tuần, trong bối cảnh chỉ số DXY vẫn duy trì trên mốc 110 điểm. Thị trường kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) cùng giữ nguyên lãi suất, khi giá dầu lao dốc hơn 5% nhờ kỳ vọng căng thẳng tại Trung Đông hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Sáng 25/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.283 đồng, tăng 29 đồng so với cuối tuần trước, nối dài chuỗi tăng lên 11 tuần liên tiếp và chỉ còn cách đỉnh lịch sử 15 đồng. Chỉ số DXY lên 101,46 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025, tâm điểm thị trường tuần tới sẽ là các cuộc họp chính sách, lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn Fed, BoE và BoJ.
Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/7 cho thấy, tỷ giá trung tâm tăng 11 tuần liên tiếp lên 25.283 đồng, cách đỉnh lịch sử 15 đồng, trong bối cảnh nhà điều hành hút ròng thanh khoản trên kênh OMO. Dù đã rút gần 330.000 tỷ đồng so với đầu tháng 2/2026, lãi suất qua đêm vẫn ở mức 2,97%/năm, cho thấy thanh khoản ngắn hạn ổn định, nhưng áp lực cân đối vốn chưa giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cập nhật: 03/08/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17887 18161 18734
CAD 18177 18453 19068
CHF 31831 32212 32846
CNY 0 3848 3941
EUR 29641 29863 30938
GBP 34543 34935 35877
HKD 0 3219 3421
JPY 160 164 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15111 15696
SGD 19947 20230 20801
THB 703 766 819
USD (1,2) 26004 0 0
USD (5,10,20) 26045 0 0
USD (50,100) 26074 26083 26448
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,707 29,731 31,134
JPY 163.16 163.45 173.29
GBP 34,747 34,841 36,046
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,375 18,434 19,112
CHF 32,090 32,190 33,129
SGD 20,074 20,136 20,933
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.93 17.66 19.21
THB 752.08 761.37 814.6
NZD 15,112 15,252 15,707
SEK - 2,712 2,807
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.73 - 6,770.89
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,881.18 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26460
AUD 18085 18185 19110
CAD 18364 18464 19478
CHF 32102 32132 33723
CNY 3830.5 3855.5 3991
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29835 29865 31590
GBP 34866 34916 36674
HKD 0 3355 0
JPY 164.2 164.7 175.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15234 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20111 20241 20973
THB 0 732.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80