Tỷ giá hôm nay (24/10): Đồng USD “chợ đen” vẫn tiếp tục tăng mạnh

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm đồng Việt Nam với USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố mức 24.250 VND/USD, tăng 10 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 104,42 điểm – tăng 0,35%.
aa
Tỷ giá USD hôm nay 20/10/2024: Vẫn tăng tiếp? - 1
Tỷ giá USD hôm nay vẫn nối đà tăng tại các ngân hàng thương mại. Ảnh tư liệu

Diễn biến thị trường trong nước

Hiện tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23.400 - 25.412 VND/USD. Tỷ giá USD cũng đã được Sở giao dịch NHNN đưa về phạm vi mua bán từ 23.400 - 25.412 VND/USD.

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.400 VND/USD - 25.412 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các NHTM điều chỉnh tăng. Cụ thể, Vietcombank có mức 25.190 - 25.462 VND/USD tăng 128 VND ở chiều mua vào và 10 VND chiều bán ra.

Tỷ giá USD tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.190 VND

25.462 VND

Vietinbank

25.220 VND

25.462 VND

BIDV

25.220 VND

25.462 VND

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra điều chỉnh giảm, hiện ở mức: 24.867 VND – 27.484 VND.

Tỷ giá EUR tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

26.735 VND

28.201 VND

Vietinbank

26.981 VND

28.181 VND

BIDV

26.925 VND

28.029 VND

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra giảm nhẹ ở mức: 152 VND – 168 VND.

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

161,78 VND

171,19 VND

Vietinbank

164,09 VND

171,84 VND

BIDV

163,1 VND

169,66 VND

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay tăng mạnh ở cả 2 chiều mua - bán so với phiên trước đó. Tại thị trường Hà Nội, lúc 5 giờ 30 phút, đồng USD giao dịch (mua - bán) ở mức 25.710 - 25.810 VND, tăng 193 VND ở chiều mua – 213 VND chiều bán so với ngày 23/10.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,35%, đạt mốc 104,42.

Đồng USD đã tăng vượt mốc 153 so với đồng Yên Nhật, lần đầu tiên trong gần 3 tháng vào phiên giao dịch vừa qua nhờ sức mạnh của nền kinh tế Mỹ và sự khác biệt giữa tốc độ cắt giảm lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn.

Chỉ số DXY có thời điểm chạm mốc 104,57, mức cao nhất kể từ ngày 30/7. Đồng EUR giảm 0,18% xuống còn 1,0778 USD sau khi giảm xuống còn 1,076 USD, mức thấp nhất kể từ ngày 3/7. Đồng Bảng Anh suy yếu 0,49% xuống còn 1,2919 USD. Đồng CAD giảm 0,14% so với đồng bạc xanh xuống còn 1,38./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 3 - 7/8) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 24.726,73 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần hạ nhiệt thanh khoản sau cú tăng sốc của lãi suất qua đêm từ 0,75% lên 5,72%/năm cuối tháng 7. Cùng việc nới quy định tính LDR, áp lực thanh khoản ngắn hạn dịu bớt. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 125 đồng, lên kỷ lục 25.463 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 7/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 30 đồng lên 25.463 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng lớn thấp xa tỷ giá trần hơn 300 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,28% lên 99,65 điểm, nhà đầu tư đang chờ báo cáo bảng lương phi nông nghiệp tháng 7, yếu tố được kỳ vọng sẽ định hướng chính sách lãi suất của Fed trong thời gian tới.
Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

(TBTCO) - Sáng 6/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 đồng, tăng thêm 28 đồng và tiếp tục lập đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng và thị trường tự do vẫn diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm 0,19% xuống 99,69 điểm, khi kỳ vọng Mỹ - Iran đạt tiến triển hòa bình và Iran - Oman đạt thỏa thuận về eo biển Hormuz gây áp lực lên đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 5/8, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng thêm 25 đồng, lên 25.405 đồng/USD, tiếp tục lập mức cao mới, trong khi giá bán USD tại các ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần trên 200 đồng. Chỉ số DXY nhích 0,03% lên 99,88 điểm khi nhà đầu tư theo dõi triển vọng đàm phán Mỹ - Iran và chờ báo cáo việc làm của Mỹ công bố vào thứ Sáu.
Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

(TBTCO) - Sáng 4/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 22 đồng lên 25.380, trong khi tỷ giá USD thị trường tự do giảm mạnh, giá bán USD các ngân hàng thấp xa tỷ giá trần khoảng 180 đồng. Chỉ số DXY hồi nhẹ lên 99,97 điểm, đồng yên mạnh lên khi Nhật Bản được cho là chi thêm 34 tỷ USD can thiệp thị trường ngoại hối.
Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 3/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.358 đồng, tăng 20 đồng so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,24% xuống 99,66 điểm, khi đồng USD lùi về mức thấp nhất trong 6 tuần. Thị trường đang hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) tháng 7.
Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

(TBTCO) - Sáng 1/8, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.338 đồng/USD, lập đỉnh lịch sử và đánh dấu tuần tăng thứ 12 liên tiếp; trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do đồng loạt giảm. Tuần qua, cả 3 ngân hàng trung ương cùng giữ nguyên lãi suất, trong khi Nhật Bản được ước tính đã can thiệp khoảng 53 tỷ USD để hỗ trợ đồng yên.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▼500K 143,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▼500K 143,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▼500K 143,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▼500K 143,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▼500K 143,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▼500K 143,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
NL 99.99 13,500 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲200K
Trang sức 99.9 13,690 ▼30K 14,290 ▼30K
Trang sức 99.99 13,700 ▼30K 14,300 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▼6K 14,352 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▼6K 14,353 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▼1266K 143 ▼1293K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▼1266K 1,431 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 ▼1239K 1,415 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 ▼594K 140,099 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 ▼450K 106,286 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 ▼78330K 9,638 ▼87150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 ▲68970K 86,474 ▲77790K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 ▼350K 82,653 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 ▼251K 59,161 ▼251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Cập nhật: 11/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17912 18186 18765
CAD 18220 18496 19113
CHF 31567 31947 32592
CNY 0 3840 3940
EUR 29506 29727 30808
GBP 34461 34853 35785
HKD 0 3199 3402
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15045 15633
SGD 19860 20142 20712
THB 703 767 820
USD (1,2) 25863 0 0
USD (5,10,20) 25903 0 0
USD (50,100) 25931 25945 26315
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,940 25,940 26,320
USD(1-2-5) 24,903 - -
USD(10-20) 24,903 - -
EUR 29,543 29,567 30,965
JPY 159.59 159.88 169.54
GBP 34,644 34,738 35,937
AUD 18,082 18,147 18,831
CAD 18,401 18,460 19,146
CHF 31,811 31,910 32,847
SGD 19,977 20,039 20,822
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,263 3,273 3,410
KRW 16.99 17.72 19.29
THB 751.76 761.04 814.81
NZD 15,022 15,161 15,610
SEK - 2,701 2,797
DKK - 3,962 4,102
NOK - 2,705 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,965.86 - 6,734.91
TWD 731.73 - 885.89
SAR - 6,839.73 7,204.21
KWD - 82,784 88,083
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,940 26,320
EUR 29,587 29,706 30,899
GBP 34,653 34,792 35,825
HKD 3,262 3,275 3,392
CHF 31,691 31,818 32,743
JPY 160.04 160.68 168.56
AUD 18,085 18,158 18,754
SGD 20,049 20,130 20,724
THB 769 772 808
CAD 18,412 18,486 19,074
NZD 15,107 15,653
KRW 17.62 19.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25945 25945 26305
AUD 18086 18186 19109
CAD 18399 18499 19513
CHF 31813 31843 33425
CNY 3812.8 3837.8 3973.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29690 29720 31443
GBP 34779 34829 36584
HKD 0 3355 0
JPY 160.5 161 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15148 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20013 20143 20866
THB 0 732.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,961 26,011 26,320
USD20 25,911 26,011 26,741
USD1 25,861 26,011 26,791
AUD 18,128 18,228 19,332
EUR 29,492 29,592 31,251
CAD 18,345 18,445 19,752
SGD 20,096 20,246 20,800
JPY 161.04 162.54 168.07
GBP 34,672 34,822 35,889
XAU 14,248,000 0 14,552,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/08/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80