Tỷ giá hôm nay (31/5): Đồng USD thị trường thế giới quay đầu giảm, tỷ giá trung tâm ổn định

(TBTCO) - Sáng 31/5, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam hiện ở mức 24,258 VND/USD, tăng 5 VND. Trên thị trường thế giới, chỉ số USD Index (DXY) hiện ở mức 104,75 điểm, giảm 0,33% so với giao dịch ngày 30/5.
aa
Tỷ giá hôm nay (31/5): Đồng USD thị trường thế giới quay đầu giảm, tỷ giá trung tâm ổn định
Tỷ giá USD hôm nay 31/5/2024: Đồng USD quay đầu giảm về mốc 104 trước thềm dữ liệu lạm phát quan trọng.

Diễn biến thị trường trong nước

Hiện tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23,400 - 25,450 VND/USD. Tỷ giá USD cũng đã được Sở giao dịch NHNN đưa về phạm vi mua bán từ 23,400 đến 25,450 VND/USD.

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 23,400 VND/USD - 25,450 VND/USD.

* Tỷ giá Euro tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra giảm nhẹ hiện ở mức: 24,881 VND/Euro - 27,500 VND/Euro.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay giảm tại các NHTM. Cụ thể, Vietcombank có mức mua vào là 25,220 VND/USD và bán ra là 25,470 VND/USD giảm 15 VND ở chiều mua vào và tăng 5 VND chiều bán ra so với phiên giao dịch trước đó. Giá mua và bán USD hiện tại nằm trong khoảng từ 23,400 - 25,450 VND/USD.

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay tăng, giảm trái chiều ở 2 chiều mua - bán so với phiên trước đó. Tại thị trường Hà Nội, lúc 5 giờ 15 phút, đồng USD giao dịch (mua - bán) ở quanh mức 25,773 - 25,853 VND/USD giảm 17 VND ở chiều mua vào và tăng 3 VND chiều bán ra so với phiên giao dịch ngày 30/5.

* Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại (NHTM) mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25,220 VND

25,470 VND

Vietinbank

25,220 VND

25,470 VND

BIDV

25,250 VND

25,470 VND

* Tỷ giá Euro tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Euro

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

26,771 VND

28,239 VND

Vietinbank

27,023 VND

28,318 VND

BIDV

26,975 VND

28,241 VND

* Tỷ giá JPY tại các NHTM mua vào - bán ra như sau:

Tỷ giá JPY

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

156.85 VND

166.01 VND

Vietinbank

158.41 VND

166.36 VND

BIDV

157.83 VND

166.39 VND

Diễn biến thị trường thế giới

Chỉ số Dollar Index (DXY), đo lường đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đã dừng ở mức 104,75 điểm, giảm 0,33% so với giao dịch ngày 30/5.

Đồng USD giảm vào phiên giao dịch vừa qua, sau khi dữ liệu sửa đổi cho thấy tổng sản phẩm quốc nội, thước đo rộng nhất về hoạt động kinh tế Mỹ, tăng trưởng với tốc độ chậm hơn dự kiến trong quý đầu tiên.

Đồng USD đã giảm 0,53% so với đồng Yen Nhật ở mức 156,805, sau khi chạm mức cao nhất trong 1 tháng là 157,72 vào phiên giao dịch trước đó.

Ở một diễn biến ngược lại, đồng Euro đã tăng 0,3%, đạt mức 1,083 USD sau khi giảm 0,5% phiên giao dịch trước đó, chạm mức thấp nhất trong 2 tuần là 1,0789 USD. Trong khi đó, đồng Bảng Anh tăng 0,26%, đạt mức 1,2734 USD sau khi cũng giảm 0,5% phiên giao dịch trước đó.

Dữ liệu về giá cả của khu vực đồng Euro sẽ được công bố hôm nay 31/5, sau khi dữ liệu công bố ngày 29/6 cho thấy chỉ số lạm phát tháng 4 ở Đức tăng mạnh hơn dự kiến./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm hiện ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 5 đồng cả tuần qua. Chỉ số DXY chốt tuần ở 98,92 điểm, giảm 0,32% và mất mốc tâm lý 99 điểm khi kỳ vọng ngừng bắn tại Trung Đông, cải thiện tâm lý ưa rủi ro, qua đó, làm suy giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD và các tài sản trú ẩn an toàn.
Tỷ giá USD hôm nay (29/5): USD nhích nhẹ, DXY giữ nhịp khi Mỹ - Iran tạm thời gia hạn ngừng bắn 60 ngày

Tỷ giá USD hôm nay (29/5): USD nhích nhẹ, DXY giữ nhịp khi Mỹ - Iran tạm thời gia hạn ngừng bắn 60 ngày

(TBTCO) - Sáng ngày 29/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Chỉ số DXY duy trì quanh 99 điểm, thị trường đang theo dõi sát diễn biến địa chính trị khi Mỹ và Iran tạm thời đạt đồng thuận gia hạn ngừng bắn 60 ngày.
Tỷ giá USD hôm nay (28/5): USD biến động hẹp, thị trường thận trọng trước đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (28/5): USD biến động hẹp, thị trường thận trọng trước đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 28/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.137 đồng, giữ nguyên so với phiên trước. Trong khi đó, DXY hiện ở mức 99,29 điểm, biến động nhẹ khi giới đầu tư tiếp tục theo dõi các cuộc đàm phán giữa Mỹ - Iran; đồng thời thận trọng chờ loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ về lạm phát và tăng trưởng công bố cuối tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

(TBTCO) - Sáng ngày 26/5, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.138 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi đó, USD tự do giảm mạnh khoảng 100 đồng, thu hẹp đáng kể chênh lệch với giá USD tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 99,03 điểm với kỳ vọng Mỹ và Iran có thể đạt được thỏa thuận, bao gồm khả năng mở lại eo biển Hormuz.
Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,050 15,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,930 15,380
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,200
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 03/06/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18368 18644 19228
CAD 18476 18753 19372
CHF 32838 33223 33883
CNY 0 3852 3945
EUR 30019 30292 31326
GBP 34650 35042 35991
HKD 0 3229 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15295 15888
SGD 20052 20334 20861
THB 723 786 840
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26398
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,398
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 30,207 30,231 31,540
JPY 160.63 160.92 169.94
GBP 34,906 35,000 36,067
AUD 18,578 18,645 19,274
CAD 18,710 18,770 19,376
CHF 33,188 33,291 34,131
SGD 20,213 20,276 20,990
CNY - 3,827 3,956
HKD 3,298 3,308 3,432
KRW 16.01 16.7 18.08
THB 773.05 782.6 834.84
NZD 15,333 15,475 15,867
SEK - 2,794 2,880
DKK - 4,042 4,167
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,218.19 - 6,988.24
TWD 757.2 - 913.39
SAR - 6,910.04 7,247.13
KWD - 83,670 88,645
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,398
EUR 30,054 30,175 31,377
GBP 34,791 34,931 35,965
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 32,881 33,013 33,955
JPY 160.98 161.63 169.03
AUD 18,496 18,570 19,174
SGD 20,231 20,312 20,908
THB 788 791 826
CAD 18,665 18,740 19,320
NZD 15,332 15,878
KRW 16.70 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26398
AUD 18559 18659 19587
CAD 18660 18760 19775
CHF 33088 33118 34710
CNY 3833.2 3858.2 3993.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30203 30233 31961
GBP 34959 35009 36767
HKD 0 3355 0
JPY 161.34 161.84 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20214 20344 21072
THB 0 753 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 13500000 13500000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,398
USD20 26,155 26,205 26,398
USD1 23,884 26,205 26,398
AUD 18,604 18,704 19,799
EUR 30,361 30,361 31,767
CAD 18,617 18,717 20,025
SGD 20,300 20,450 21,009
JPY 161.81 163.31 167.87
GBP 34,860 35,210 36,072
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/06/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80