Tỷ giá USD hôm nay (3/9): Thế giới tăng, "chợ đen" giao dịch quanh mốc 26.805 - 26.885 đồng/USD

Sáng sớm ngày 3/9, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố mức 25.240 VND/USD. Trong khi đó, trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,56%, hiện ở mức 98,32.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (3/9): Thế giới tăng,
Tỷ giá USD chợ đen hôm nay tăng 3 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra. Ảnh minh họa

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 24.028 VND/USD - 26.452 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

26.132 VND

26.502 VND

Vietinbank

26.183 VND

26.502 VND

BIDV

26.183 VND

26.502 VND

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 27.986 VND - 30.932 VND

Tỷ giá EUR tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

29.941 VND

31.544 VND

Vietinbank

30.307 VND

31.545 VND

BIDV

30.376 VND

31.571 VND

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra ở mức: 163 VND - 180 VND.

Tỷ giá đồng Yên tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

172.72 VND

183.83 VND

Vietinbank

175.83 VND

188.83 VND

BIDV

176.25 VND

183.74 VND

Tại thị trường "chợ đen", tỷ giá USD chợ đen tính đến 4h30 ngày 3/9/2025 tăng 3 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra, so với phiên giao dịch ngày hôm qua, giao dịch quanh mốc 26.805 - 26.885 đồng/USD.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số DXY hiện ở mức mức 98,32, tăng 0,56.

Đồng Bảng Anh và đồng Yên Nhật lao dốc trong phiên giao dịch ngày thứ Ba (2-9) do lo ngại gia tăng của giới đầu tư về tình hình tài chính công, qua đó tạo điều kiện để đồng USD lấy lại một phần sức mạnh. Giới giao dịch hiện dồn sự chú ý về báo cáo việc làm của Mỹ sẽ công bố vào thứ Sáu, được xem là yếu tố then chốt cho hướng đi tiếp theo của đồng bạc xanh.

Đồng Bảng Anh rơi xuống mức thấp nhất trong ba tuần rưỡi, giảm 1,24% xuống còn 1,3375 USD vào buổi chiều. Đồng USD tăng 0,84% lên 148,40 Yên, mức cao nhất so với đồng tiền Nhật kể từ ngày 1/8. Đồng EUR giảm 0,61%, xuống còn 1,1637 USD.

Đồng bảng Anh còn chịu sức ép từ lo ngại kéo dài về tình trạng tài khóa trước khi ngân sách mới được công bố vào cuối năm, trong khi những bình luận mang tính “nới lỏng” từ một quan chức Ngân hàng Trung ương Nhật Bản và việc một quan chức cấp cao trong đảng cầm quyền tại Tokyo từ chức đã khiến đồng yên tiếp tục mất giá.

Đối với đồng Yên Nhật, tình trạng bất ổn chính trị leo thang nhiều khả năng tiếp tục là lực cản, trong khi việc Phó Thống đốc Ryozo Himino không đưa ra tín hiệu chính sách thắt chặt trong ngày thứ Ba đã khuyến khích giới đầu cơ tiếp tục gia tăng các vị thế bán khống đồng Yên, theo nhận định của ông Lee Hardman.

Đồng USD cũng được hỗ trợ phần nào nhờ lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng, trong bối cảnh thị trường trái phiếu toàn cầu chao đảo. Giới đầu tư hiện dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ, được coi là tín hiệu then chốt về hướng đi của lãi suất cơ bản trong thời gian tới.

Thị trường tiền tệ hiện định giá tới 91% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ hạ lãi suất 25 điểm cơ bản ngay trong tháng này, song kỳ vọng đó có thể bị thử thách bởi loạt dữ liệu kinh tế Mỹ sắp công bố trong tuần.

Ở châu Âu, số liệu công bố cuối tuần trước cho thấy lạm phát khu vực đồng EUR tăng nhẹ trong tháng 8 nhưng vẫn ở gần mục tiêu 2% của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), qua đó củng cố kỳ vọng rằng ECB sẽ giữ nguyên lãi suất cơ bản trong ngắn hạn./.

Tuấn Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa công bố tuyên bố chung về tiền tệ với Bộ Tài chính Hoa Kỳ, trong đó, hai bên tái khẳng định cam kết tránh thao túng tỷ giá hoặc hệ thống tiền tệ quốc tế. Các biện pháp vĩ mô hay kiểm soát dòng vốn không nhằm vào tỷ giá để phục vụ mục đích cạnh tranh.
Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm hiện ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 5 đồng cả tuần qua. Chỉ số DXY chốt tuần ở 98,92 điểm, giảm 0,32% và mất mốc tâm lý 99 điểm khi kỳ vọng ngừng bắn tại Trung Đông, cải thiện tâm lý ưa rủi ro, qua đó, làm suy giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD và các tài sản trú ẩn an toàn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,880 14,380
Kim TT/AVPL 13,880 14,380
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,880 14,380
Nguyên Liệu 99.99 13,680 13,880
Nguyên Liệu 99.9 13,630 13,830
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,780 14,180
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,730 14,130
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,660 14,110
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,800 143,800
Hà Nội - PNJ 138,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 138,800 143,800
Miền Tây - PNJ 138,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 138,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 138,800 143,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 14,380
Miếng SJC Nghệ An 13,880 14,380
Miếng SJC Thái Bình 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,380
NL 99.90 13,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,570 14,270
Trang sức 99.99 13,580 14,280
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 14,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 14,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,888 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,794 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,103 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,512 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cập nhật: 09/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18058 18333 18907
CAD 18360 18636 19256
CHF 32392 32775 33413
CNY 0 3842 3934
EUR 29728 29950 31024
GBP 34341 34732 35665
HKD 0 3231 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15008 15595
SGD 19902 20184 20755
THB 718 781 834
USD (1,2) 26080 0 0
USD (5,10,20) 26121 0 0
USD (50,100) 26149 26164 26407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,407
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 29,887 29,911 31,216
JPY 160.16 160.45 169.46
GBP 34,536 34,630 35,688
AUD 18,236 18,302 18,932
CAD 18,567 18,627 19,237
CHF 32,693 32,795 33,627
SGD 20,030 20,092 20,802
CNY - 3,815 3,945
HKD 3,300 3,310 3,436
KRW 15.84 16.52 17.9
THB 765.15 774.6 826.09
NZD 14,967 15,106 15,495
SEK - 2,738 2,824
DKK - 3,999 4,124
NOK - 2,745 2,831
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,060.39 - 6,813.27
TWD 754.54 - 910.53
SAR - 6,909.26 7,249.4
KWD - 83,597 88,600
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,137 26,407
EUR 29,804 29,924 31,110
GBP 34,521 34,660 35,677
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,524 32,655 33,570
JPY 160.39 161.03 168.53
AUD 18,239 18,312 18,904
SGD 20,060 20,141 20,722
THB 783 786 821
CAD 18,545 18,619 19,186
NZD 15,041 15,576
KRW 16.33 17.89
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26407
AUD 18226 18326 19252
CAD 18541 18641 19653
CHF 32610 32640 34218
CNY 3822.9 3847.9 3983.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29878 29908 31630
GBP 34601 34651 36409
HKD 0 3355 0
JPY 161.12 161.62 172.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15102 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20051 20181 20908
THB 0 746.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13880000 13880000 14380000
SBJ 12000000 12000000 14380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,173 26,142 26,407
USD20 26,173 26,142 26,407
USD1 23,893 26,142 26,407
AUD 18,251 18,351 19,458
EUR 30,042 30,042 31,451
CAD 18,484 18,584 19,896
SGD 20,113 20,263 20,823
JPY 161.34 162.84 167.41
GBP 34,497 34,847 35,711
XAU 14,248,900 0 14,651,100
CNY 0 3,732 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/06/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80