Tỷ giá USD ngày 10/11 giảm sâu về mức 23.100 đồng mỗi USD

Chí Tín
Tỷ giá USD ngày 10/11 theo thông báo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là 23.100 đồng/USD, tiếp tục giảm thêm 9 đồng so với ngày hôm trước.
aa

Theo đó, tỷ giá USD ngày 10/11 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đã giảm mạnh tới 52 đồng/USD so với ngày 4/11.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã điều chỉnh giảm đối với mức giá bán ra, theo đó giá mua vào/bán ra áp dụng cho ngày 10/11 là 22.650/23.743 đồng/USD.

Tỷ giá trung tâm ngày 9/11 tiếp tục đà giảm mạnh Tỷ giá USD ngày 8/11: Giá USD trung tâm tiếp đà giảm sâu Tỷ giá USD ngày 5/11: Bất ngờ rớt mạnh 19 đồng mỗi USD
Tỷ giá USD ngày 10/11 giảm sâu về mức 23.100 đồng mỗi USD
Tỷ giá USD ngày 10/11 giảm sâu về mức 23.100 đồng/USD. Ảnh: TL

Tỷ giá tham khảo một số ngoại tệ khác cũng được điều chỉnh giảm như đồng bảng Anh, đồng đô la Australia, lần lượt ghi nhận mức giá quy đổi các đồng tiền này là 30.376/32.255 đồng/GBP và 16.524/17.546 đồng/AUD.

Trong khi đó, một số đồng tiền tăng giá trong ngày 10/11, chẳng hạn như đồng euro, đồng yên Nhật, đồng phờ răng Thụy Sỹ, đồng đô la Canada.

Đồng euro theo đó có giá chuyển đổi là 25.973/27.580 đồng/EUR, đồng yên Nhật là 199/211 đồng/JPY, đồng phờ răng Thụy Sỹ là 24.585/26.106 đồng/CHF, đồng đô la Canada là 18.015/19.129 đồng/CAD.

Tỷ giá USD tại Vietcombank chưa có sự điều chỉnh so với ngày hôm trước, nhưng vẫn đang ở mặt bằng thấp hơn khá nhiều so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Cụ thể, các mức giá mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra lần lượt là 22.530/22.560/22.760 đồng/USD.

Tại các ngân hàng khác, tỷ giá USD do VietinBank là 22.543/22.563/22.763 đồng/USD; tại BIDV là 22.560/22.560/22.760 đồng/USD, tại Agribank 22.570/22.580/22.760 đồng/USD.

Trên thị trường quốc tế, tỷ giá đồng đô la Mỹ so với bảng Anh sáng ngày 10/11 (theo giờ Việt Nam) là 1.3549 USD/GPB, giảm 0,04% so với hôm trước và tăng 2,08% so với năm ngoái.

Đồng euro có giá quy đổi so với đô la Mỹ là 1,1588 USD/EUR, giảm 0,03% so với cách đây 1 ngày và giảm 1,93% so với cách đây 1 năm; đồng yên Nhật tăng giá 0,02% so với hôm trước với mức giá quy đổi là 112,87 JPY/USD, tăng 7,18% so với 1 năm về trước./.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

(TBTCO) - Sáng 13/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.155 đồng/USD, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng 5 tuần liên tiếp. Ngược lại, tỷ giá USD tự do giảm 140 đồng, về 26.240 - 26.270 VND/USD. Chỉ số DXY chốt tuần ở 99,78 điểm, giảm 0,29%, khi nhà đầu tư chờ tín hiệu chính sách từ Fed, BoE và BoJ trong tuần tới.
Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) dự báo, Ngân hàng Nhà nước sẽ giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% đến hết năm 2026, đồng VND có thể chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026, song triển vọng trung hạn vẫn tích cực.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

(TBTCO) - Áp lực tỷ giá, lạm phát và thanh khoản đang thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, bài toán lớn của nền kinh tế hiện nay không chỉ là nguồn vốn, mà còn là khả năng hấp thụ vốn hiệu quả.
Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

(TBTCO) - Sáng 11/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.153 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi các ngân hàng thương mại niêm yết giá bán USD ở mức kịch trần 26.410 VND/USD, cao hơn cả thị trường tự do. Chỉ số DXY đứng tại 100 điểm, tăng 0,05% sau khi lạm phát Mỹ tăng lên 4,2% trong tháng 5, cao nhất 3 năm, qua đó củng cố kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm.
Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Chênh lệch giữa tỷ giá USD trên thị trường tự do và ngân hàng đang thu hẹp nhanh chóng sau giai đoạn căng thẳng đầu năm.
Tỷ giá USD hôm nay (10/6): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1%

Tỷ giá USD hôm nay (10/6): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1%

(TBTCO) - Sáng 10/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.153 đồng, tăng 2 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.340 - 26.360 VND/USD và thấp hơn tỷ giá ngân hàng thương mại. Khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 có thể được củng cố nếu CPI và PPI Mỹ vượt kỳ vọng; còn BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1% trong tháng 6.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,950 ▲150K 15,150 ▲100K
Kim TT/AVPL 15,000 ▲150K 15,200 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,000 ▲150K 15,200 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 14,300 ▼100K 14,500 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 14,250 ▼100K 14,450 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 ▲150K 15,050 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 ▲150K 15,000 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 ▲150K 14,980 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,950 ▲150K 15,150 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,950 ▲150K 15,150 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,950 ▲150K 15,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,900 ▲150K 15,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,900 ▲150K 15,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,900 ▲150K 15,150 ▲100K
NL 99.90 13,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,000 ▲50K
Trang sức 99.9 14,340 ▲100K 15,040 ▲100K
Trang sức 99.99 14,350 ▲100K 15,050 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,495 ▲1347K 15,152 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,495 ▲1347K 15,153 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,494 ▲15K 1,514 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,494 ▲15K 1,515 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,474 ▲15K 1,499 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,416 ▲990K 148,416 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,086 ▲750K 112,586 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,592 ▲680K 102,092 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,098 ▲610K 91,598 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,805 ▼69662K 8,755 ▼78212K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,165 ▲417K 62,665 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Cập nhật: 16/06/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18053 18328 18903
CAD 18250 18526 19142
CHF 32428 32811 33459
CNY 0 3852 3944
EUR 29882 30105 31183
GBP 34481 34873 35818
HKD 0 3227 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15011 15599
SGD 19975 20258 20835
THB 723 787 841
USD (1,2) 26036 0 0
USD (5,10,20) 26077 0 0
USD (50,100) 26106 26120 26423
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,423
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 29,967 29,991 31,350
JPY 159.79 160.08 169.34
GBP 34,644 34,738 35,847
AUD 18,218 18,284 18,931
CAD 18,434 18,493 19,129
CHF 32,685 32,787 33,671
SGD 20,083 20,145 20,891
CNY - 3,818 3,955
HKD 3,292 3,302 3,432
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 770.93 780.45 833.62
NZD 14,963 15,102 15,512
SEK - 2,750 2,841
DKK - 4,009 4,141
NOK - 2,706 2,798
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,050.47 - 6,812.64
TWD 752.43 - 908.81
SAR - 6,893.7 7,243.87
KWD - 83,439 88,569
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,423
EUR 29,919 30,039 31,227
GBP 34,647 34,786 35,804
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,539 32,670 33,586
JPY 160.04 160.68 168.50
AUD 18,242 18,315 18,908
SGD 20,149 20,230 20,816
THB 788 791 826
CAD 18,454 18,528 19,091
NZD 15,058 15,594
KRW 16.67 18.29
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26141 26141 26423
AUD 18234 18334 19256
CAD 18429 18529 19543
CHF 32678 32708 34290
CNY 3832.4 3857.4 3992.7
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30061 30091 31813
GBP 34781 34831 36592
HKD 0 3355 0
JPY 160.5 161 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15122 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20133 20263 20991
THB 0 753.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14950000 14950000 15150000
SBJ 13000000 13000000 15150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,132 26,182 26,423
USD20 26,132 26,182 26,423
USD1 23,907 26,182 26,423
AUD 18,280 18,380 19,487
EUR 30,210 30,210 31,619
CAD 18,374 18,474 19,781
SGD 20,212 20,362 20,925
JPY 161.04 162.54 167.1
GBP 34,684 35,034 36,149
XAU 14,948,000 0 15,152,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/06/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80