Tỷ giá USD ngày 8/11: Giá USD trung tâm tiếp đà giảm sâu

Chí Tín
Tỷ giá USD ngày 8/11 theo thông báo tỷ giá trung tâm từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là 23.123 đồng/USD, tiếp tục giảm thêm 10 đồng so với cuối tuần trước.
aa

Tỷ giá USD ngày 8/11 đã giảm mạnh phiên thứ hai liên tiếp. Trước đó, tỷ giá USD theo công bố tỷ giá trung tâm từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hôm thứ 6 tuần trước ghi nhận mức 23.133 tỷ đồng, giảm 19 đồng so với ngày 4/11.

Tỷ giá USD ngày 8/11: Giá USD trung tâm tiếp đà giảm sâu
Tỷ giá USD ngày 8/11: Giá USD trung tâm tiếp đà giảm sâu. Ảnh: T.L
Tỷ giá USD ngày 5/11: Bất ngờ rớt mạnh 19 đồng mỗi USD Ngày 4/11: Tỷ giá trung tâm tăng thêm 12 đồng Tỷ giá USD ngày 3/11 quay đầu giảm mạnh 10 đồng

Theo đó, sau 2 phiên cuối tuần trước và đầu tuần này, tỷ giá USD hôm 8/11 đã giảm tới 29 đồng so với hôm 4/11.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước không điều chỉnh giá mua vào, nhưng đã giảm 10 đồng đối với giá bán ra, ghi nhận mức 22.650/23.767 đồng/USD.

Tỷ giá USD tại Vietcombank ngày 8/11 đã điều chỉnh giảm khoảng 10 đồng đối với tất cả các mức giá mua chuyển khoản/mua tiền mặt/bán ra; ghi nhận lần lượt là 22.540/22.570/22.780 đồng/USD.

Tại các ngân hàng khác, tỷ giá USD tại VietinBank là 22.550/22.570/22.770 đồng/USD; tỷ giá tại BIDV là 22.575/22.575/22.775 đồng/USD, còn tại Agribank là 22.850/22.595/22.775 đồng/USD.

Diễn biến một số ngoại tệ khác tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước biến động trái chiều.

Trong đó, đồng euro, yên Nhật, phờ răng Thụy Sỹ tăng giá so với cuối tuần trước; trong đó các đồng bảng Anh, đô la Australia, đô la Canada giảm giá.

Tỷ giá đồng euro ghi nhận mức 25.934/27.538 đồng/EUR, đồng yên Nhật là 198/210 đồng/JPY, đồng bảng Anh là 30.250/32.122 đồng/GBP.

Một số đồng tiền khác, đồng phờ răng Thụy Sỹ có giá tham khảo là 24.587/26.108 đồng/CHF, đồng đô la Australia là 16.581/17.606 đồng/AUD, đồng đô la Canada là 18.007/19.121 đồng/CAD.

Trên thị trường quốc tế, tỷ giá đồng USD so với bảng Anh sáng ngày 8/11 (theo giờ Việt Nam) là 1,3477 USD/GBP, giảm 0,13% so với hôm trước và tăng 2,43% so với cách đây 1 năm.

Với các đồng tiền khác, đồng đô la Mỹ và euro được tính giá quy đổi là 1,1555 USD/EUR, giảm 0,1% so với hôm trước và giảm 2,69% so với cùng kỳ năm trước; đồng yên Nhật có giá là 113,57 JPY/USD, tăng 0,15% so với hôm trước và tăng 9,88% so với năm ngoái./.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
Tỷ giá USD hôm nay (28/8): USD chờ thông điệp từ Fed, nhiều ngân hàng trung ương lớn phát tín hiệu tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (28/8): USD chờ thông điệp từ Fed, nhiều ngân hàng trung ương lớn phát tín hiệu tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 28/8, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.610 đồng; chỉ số DXY giảm nhẹ 0,01% xuống 99,13 điểm khi thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole. Trong khi đó, kỳ vọng thắt chặt tiền tệ gia tăng khi xác suất các ngân hàng trung ương lớn như: ECB tăng lãi suất tháng 9 lên gần 96%, cùng triển vọng BoJ cũng nâng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (27/8): USD biến động hẹp, DXY vượt 99 điểm khi chỉ số giá PCE Mỹ cao hơn dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (27/8): USD biến động hẹp, DXY vượt 99 điểm khi chỉ số giá PCE Mỹ cao hơn dự báo

(TBTCO) - Sáng 27/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.611 đồng/USD, trong khi DXY tăng 0,23%, vượt 99 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi PCE tháng 7 của Mỹ tăng 3,7%, PCE lõi tăng 3,3% so với cùng kỳ. Dữ liệu lạm phát củng cố kỳ vọng Fed tăng lãi suất trong tháng 9, trong khi ECB cũng được dự báo nâng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (26/8): USD đồng loạt giảm trước giờ Mỹ công bố PCE, hé lộ tín hiệu lãi suất của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (26/8): USD đồng loạt giảm trước giờ Mỹ công bố PCE, hé lộ tín hiệu lãi suất của Fed

(TBTCO) - Sáng 26/8, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.611 đồng/USD, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY biến động hẹp, tăng nhẹ 0,04% lên 98,94 điểm. Đồng bạc xanh chịu sức ép từ kế hoạch mở rộng mua lại trái phiếu dài hạn của Bộ Tài chính Mỹ, trong khi thị trường chờ dữ liệu chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) để tìm thêm tín hiệu về lãi suất của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (25/8): USD đồng loạt đi lên, thị trường hướng về dữ liệu PCE của Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (25/8): USD đồng loạt đi lên, thị trường hướng về dữ liệu PCE của Mỹ

(TBTCO) - Sáng 25/8, tỷ giá trung tâm tăng 15 đồng lên 25.615 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,15% lên 98,98 điểm. Tâm điểm thị trường tuần này là loạt dữ liệu tăng trưởng, việc làm và PCE của Mỹ, qua đó, cung cấp thêm tín hiệu về triển vọng chính sách tiền tệ của Fed và định hướng diễn biến USD.
Tỷ giá USD hôm nay (24/8): Tỷ giá trung tâm đứng ở 25.600 đồng, USD chờ loạt dữ liệu Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (24/8): Tỷ giá trung tâm đứng ở 25.600 đồng, USD chờ loạt dữ liệu Mỹ

(TBTCO) - Sáng 24/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngang, trong khi DXY nhích 0,03% lên 98,83 điểm. Tuần này, thị trường tập trung vào điều chỉnh số liệu việc làm phi nông nghiệp, GDP quý II và chỉ số PCE của Mỹ, những dữ liệu quan trọng để đánh giá lạm phát, sức khỏe kinh tế và triển vọng lãi suất của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

(TBTCO) - Sáng 22/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.600 đồng, chốt tuần tăng 39 đồng và neo ở mức cao mới, trong khi USD ngân hàng và tự do phân hóa. Chỉ số DXY chốt tuần tại 98,84 điểm, chịu sức ép từ diễn biến thị trường trái phiếu Mỹ. Bộ Tài chính Mỹ tăng mua lại trái phiếu nhằm cải thiện thanh khoản, quản lý cơ cấu nợ, thay vì thực hiện nới lỏng định lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 15:30
Ngân hàng