Vẫn còn những cơ sở tham gia bảo hiểm cháy nổ mang tính đối phó

Hồng Quyên
Nghị định số 136/2020/NĐ-CP có nhiều thay đổi, trong đó đã nâng quy mô của một số loại hình cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và bổ sung một số loại hình cơ sở mới như câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, vườn thú, thủy cung... có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
aa

chay

Cần nâng cao nhận thức của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Ảnh: H.M

Chưa mua bảo hiểm do khó phân định tài sản

Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn (Bộ Công an) cho biết, trong những năm qua đã xảy ra nhiều vụ cháy lớn tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, điển hình như vụ cháy tại Công ty TNHH Kwong Lung – Meko tại Cần Thơ năm 2016 gây thiệt hại trên 400 tỷ đồng; vụ cháy tại nhà máy Diana, thuộc thôn Tư Vi, xã Tân Chi, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh gây thiệt hại trên 450 tỷ đồng; vụ cháy tại Công ty TNHH Vina Korea thuộc Khu công nghiệp Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc gây thiệt hại hàng trăm tỷ đồng.

Các vụ cháy này đã gây thiệt hại rất nặng nề về tài sản, hàng hóa. Tuy nhiên, tại các cơ sở này đã thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, do vậy sau khi cháy xảy ra các cơ sở này đã được đơn vị kinh doanh bảo hiểm chi trả đúng quy định nên nhanh chóng khắc phục hậu quả do cháy gây ra và khôi phục lại nhà xưởng đưa vào hoạt động sản xuất trong thời gian ngắn.

Đại diện Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn nhấn mạnh vai trò to lớn của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong việc bảo vệ tài sản cho người dân, cho xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong thời gian qua. Tuy nhiên, do các yếu tố khách quan và chủ quan cho nên còn một số tổ chức, cá nhân chưa chấp hành hoặc chấp hành chưa nghiêm các quy định của pháp luật về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Lý giải nguyên nhân, số tỷ lệ cao về số cơ sở chưa mua bảo hiểm cháy, đại diện Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn cho biết, việc số cơ sở chưa mua bảo hiểm cháy, nổ hoặc mua chưa đúng biểu phí, chưa đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là do bộ phận tham mưu giúp việc hoặc người đứng đầu cơ sở thuộc diện mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chưa nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, chưa nắm rõ các quy định của pháp luật quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Cùng với đó, có những cơ sở chỉ tham gia mua bảo hiểm rủi ro hoặc chỉ tham gia một phần mà không tham gia mua bảo hiểm cho hết toàn bộ giá trị tài sản, hàng hóa trong cơ sở nhằm mục đích để đối phó hoặc chỉ tham gia một phần theo loại hình bảo hiểm hỏa hoạn hoặc bảo hiểm mọi rủi ro tài sản (là loại hình bảo hiểm tự nguyện) với mức phí theo thỏa thuận.

Đối với các chợ, trung tâm thương mại, các hộ tiểu thương chưa nhận thức rõ các quy định về mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc với tài sản của mình mặc dù đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và các đơn vị kinh doanh bảo hiểm giải thích. Có những cơ sở mà ở đó người đứng đầu hoặc người có trách nhiệm đã có ý thức chấp hành quy định của pháp luật và mong muốn tham gia mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho cơ sở của mình, tuy nhiên do việc xác định giá trị tài sản để mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc gặp nhiều khó khăn hoặc do chưa phân định được tài sản chung và tài sản riêng bên trong cơ sở (điển hình là các chung cư, nhà tập thể, bảo tàng, thư viện) nên không thể thực hiện được việc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Sửa đổi chính sách phù hợp

Vừa qua Chính phủ đã ban hành Nghị định số 136/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021, thay thế Nghị định số 79/2014/NĐ-CP không quy định nội dung điều chỉnh về chính sách bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Theo đó, thay đổi của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP là tại Phụ lục II (cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ) đã nâng quy mô của một số loại hình cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và bổ sung một số loại hình cơ sở mới như câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; điện máy, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên…

Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn cho biết, quy định của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/2/2018 quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc điều chỉnh đối với các đối tượng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 79/2014/NĐ-CP. Tuy nhiên Nghị định số 79/2014/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định số 136/2020/NĐ-CP từ ngày 10/01/202, do đó, cần phải sửa đổi Nghị định số 23/2018/NĐ-CP cho phù hợp.

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) cho biết, thời gian tới, cục sẽ đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định số 23/2018/NĐ-CP về mức phí bảo hiểm đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ để phù hợp với Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách, thời gian tới Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm cũng sẽ đẩy mạnh công tác tuyên truyền về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc để nâng cao nhận thức của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Mặt khác, cơ quan quản lý sẽ tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định; xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm./.

Hồng Quyên

Hồng Quyên

Đọc thêm

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,860 17,160
Kim TT/AVPL 16,870 17,170
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,860 17,160
Nguyên Liệu 99.99 15,900 16,100
Nguyên Liệu 99.9 15,850 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,700 17,100
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,650 17,050
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,580 17,030
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,600 171,600
Hà Nội - PNJ 168,600 171,600
Đà Nẵng - PNJ 168,600 171,600
Miền Tây - PNJ 168,600 171,600
Tây Nguyên - PNJ 168,600 171,600
Đông Nam Bộ - PNJ 168,600 171,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,860 17,160
Miếng SJC Nghệ An 16,860 17,160
Miếng SJC Thái Bình 16,860 17,160
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,860 17,160
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,860 17,160
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,860 17,160
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,350 17,050
Trang sức 99.99 16,360 17,060
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,686 17,162
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,686 17,163
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,684 1,714
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,684 1,715
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,664 1,699
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,718 168,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,688 127,588
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,794 115,694
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,899 103,799
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,312 99,212
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,105 71,005
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Cập nhật: 28/03/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17623 17896 18472
CAD 18476 18753 19372
CHF 32374 32757 33403
CNY 0 3470 3830
EUR 29705 29977 31007
GBP 34242 34633 35570
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14880 15469
SGD 19922 20204 20733
THB 716 779 833
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,355
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,964 29,988 31,219
JPY 160.95 161.24 169.88
GBP 34,608 34,702 35,671
AUD 17,900 17,965 18,523
CAD 18,717 18,777 19,343
CHF 32,794 32,896 33,649
SGD 20,120 20,183 20,846
CNY - 3,788 3,904
HKD 3,306 3,316 3,432
KRW 16.15 16.84 18.2
THB 766.29 775.75 825.63
NZD 14,920 15,059 15,408
SEK - 2,755 2,834
DKK - 4,010 4,124
NOK - 2,683 2,761
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,158.3 - 6,906.8
TWD 746.57 - 897.95
SAR - 6,923.15 7,244.71
KWD - 83,859 88,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/03/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80