VietinBank: Khai thác tối đa nguồn lực, tăng trưởng hiệu quả, an toàn, bền vững

(TBTCO) - Chiều ngày 3/3/2023, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) tổ chức Hội nghị nhà đầu tư và chuyên gia phân tích năm 2023 theo hình thức trực tuyến. Tham dự Hội nghị, về phía VietinBank có bà Phạm Thị Thanh Hoài - Thành viên HĐQT cùng đại diện lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị chủ chốt tại Trụ sở chính VietinBank.
aa

Về phía khách mời có gần 90 chuyên gia phân tích đến từ gần 50 tổ chức, đại diện cho các quỹ đầu tư, công ty chứng khoán (CTCK), công ty quản lý quỹ; cổ đông của VietinBank; các nhà đầu tư (NĐT) tiềm năng quan tâm đến cơ hội đầu tư vào cổ phiếu CTG.

VietinBank: Khai thác tối đa nguồn lực, tăng trưởng hiệu quả, an toàn, bền vững

Toàn cảnh Hội nghị nhà đầu tư và chuyên gia phân tích năm 2023 của VietinBank.

Những kết quả tích cực của năm 2022

Năm 2022, tiến trình phục hồi sau đại dịch Covid-19 của nền kinh tế thế giới phải đối mặt với nhiều thách thức; tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động nhanh, phức tạp, khó lường; nhiều diễn biến chưa từng có tiền lệ xảy ra như xung đột quân sự tại Nga - Ukraine; lạm phát cao kỷ lục tại nhiều quốc gia; thiên tai kéo dài trên diện rộng tại nhiều khu vực… Trước tình hình đó, các nước lớn đã điều chỉnh chính sách tiền tệ theo hướng thắt chặt, áp dụng mọi biện pháp để bảo đảm an ninh năng lượng…, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế toàn cầu, trong đó có Việt Nam.

Kết quả kinh doanh năm 2022 của VietinBank đạt những kết quả tích cực về cả quy mô và hiệu quả, cụ thể:

- Tổng tài sản đạt 1,81 triệu tỷ đồng, tăng 18,1% so với cuối năm 2021;

- Dư nợ tín dụng đạt 1,28 triệu tỷ đồng, tăng 12,1% so với cuối năm 2021;

- Nguồn vốn huy động đạt 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 9,3% so với cuối năm 2021...

- Các chỉ tiêu hiệu quả của VietinBank trong năm 2022 tiếp tục được duy trì và cải thiện: NIM cuối năm 2022 đạt 2,94%, tiếp tục cải thiện so với 9 tháng đầu năm 2022; Tỷ lệ ROA, ROE của VietinBank tăng nhẹ so với năm 2021, đạt 1,26% và 16,8%.

Trong bối cảnh đó, VietinBank đã tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp kinh doanh, chủ động tối ưu hiệu quả sử dụng chi phí và quản lý tốt chất lượng tài sản, tạo điều kiện tăng trưởng tín dụng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, duy trì các chương trình ưu đãi giảm lãi suất cho vay, giữ mặt bằng lãi suất cho vay tốt, cạnh tranh trên thị trường, giúp khách hàng được tiếp cận nguồn vốn tín dụng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng với chi phí thấp, đáp ứng tối ưu nhu cầu tài chính của nền kinh tế. Theo đó, kết quả kinh doanh năm 2022 của VietinBank đạt những kết quả tích cực về cả quy mô và hiệu quả, cụ thể:

Tổng tài sản đạt 1,81 triệu tỷ đồng, tăng 18,1% so với cuối năm 2021;

Dư nợ tín dụng đạt 1,28 triệu tỷ đồng, tăng 12,1% so với cuối năm 2021, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hồi phục sau dịch Covid, phù hợp với diễn biến chung toàn ngành Ngân hàng và tối ưu hạn mức tín dụng được NHNN phê duyệt. Cơ cấu danh mục cho vay tiếp tục cải thiện tích cực ở phân khúc sinh lời cao là khách hàng (KH) Bán lẻ (tăng trưởng 30,3% so với năm 2021 và nâng tỷ trọng từ 32,2% lên 37,2%); tập trung nguồn vốn cho vay các lĩnh vực ưu tiên, thiết yếu của nền kinh tế, các nhu cầu vốn có khả năng phục hồi tốt sau dịch, khách hàng mang lại hiệu quả cao.

Nguồn vốn huy động đạt 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 9,3% so với cuối năm 2021. Tiền gửi CASA tiếp tục tăng 7,1% so với cuối năm 2021, tỷ lệ CASA trên tổng nguồn vốn huy động tiếp tục duy trì ở mức 20% trong bối cảnh cạnh tranh CASA giữa các ngân hàng ngày càng quyết liệt, qua đó đã tác động tích cực lên chi phí vốn của VietinBank. Cơ cấu danh mục tiền gửi KH dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng KH bán lẻ (từ 48,4% lên 49,7%) và KH doanh nghiệp vừa và nhỏ (từ 11,2% lên 14,1%);

Tổng thu nhập hoạt động năm 2022 đạt 64,6 nghìn tỷ đồng, tăng 21,5% so với năm 2021. Trong đó, thu nhập lãi thuần (không gồm thu phí bảo lãnh) tăng 14,9% so với năm 2021 nhờ tối ưu hóa hạn mức tăng trưởng tín dụng và tái cấu trúc nâng cao hiệu quả danh mục tín dụng;

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng 22,8% so với năm 2021 và đến từ hầu hết các đầu thu dịch vụ, trong đó đáng chú ý là thu phí TTTM tăng 110% và thu phí hoa hồng bảo hiểm tăng 187% so với năm 2021.

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối tăng mạnh 97% so với năm 2021 do VietinBank tiếp tục thực hiện chiến lược kinh doanh hợp lý. Lãi thuần từ hoạt động khác tăng mạnh 94,4% so với năm 2021 chủ yếu do VietinBank thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy nhanh tiến độ xử lý, thu hồi nợ xử lý rủi ro (XLRR) (tăng 65,3% so với năm 2021).

Lợi nhuận thuần từ HĐKD trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2022 tăng 25,9% so với năm 2021. VietinBank tiếp tục chủ động dành nguồn lực tài chính trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định nhằm gia tăng đệm dự phòng cho những biến động về chất lượng nợ trước những ảnh hưởng từ khó khăn chung của nền kinh tế. Chi phí dự phòng năm 2022 tăng 31,5% so với năm 2021; tỷ lệ bao phủ nợ xấu là 188%, tăng so với mức 180,4% cuối năm 2021. Lợi nhuận trước thuế năm 2022 đạt 21,1 nghìn tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2021.

Các chỉ tiêu hiệu quả của VietinBank trong năm 2022 tiếp tục được duy trì và cải thiện: NIM cuối năm 2022 đạt 2,94%, tiếp tục cải thiện so với 9 tháng đầu năm 2022; Tỷ lệ ROA, ROE của VietinBank tăng nhẹ so với năm 2021, đạt 1,26% và 16,8%.

VietinBank: Khai thác tối đa nguồn lực, tăng trưởng hiệu quả, an toàn, bền vững
Bà Phạm Thị Thanh Hoài - Thành viên HĐQT (áo trắng, ở giữa) cập nhật kết quả kinh doanh tích cực của VietinBank tại Hội nghị.

Khai thác tối đa nguồn lực, kinh doanh hiệu quả, an toàn

Tại hội nghị, lãnh đạo VietinBank đã thảo luận, trao đổi, giải đáp các câu hỏi của nhà đầu tư, chuyên gia phân tích quan tâm về triển vọng kết quả kinh doanh năm 2023: Các biện pháp tiếp tục tăng CASA và cải thiện nguồn vốn huy động, cải thiện NIM; tiếp tục đẩy mạnh phân khúc BL và KHDN VVN để gia tăng hiệu quả và nâng cao tính cạnh tranh; các biện pháp đẩy mạnh các hoạt động thu ngoài lãi, đặc biệt là hợp tác bán chéo bảo hiểm nhân thọ (BHNT) (bancassurance) với Manulife, kinh doanh ngoại hối, thu hồi nợ xử lý rủi ro (XLRR); đánh giá về tình hình nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro, rủi ro cho vay lĩnh vực bất động sản và đầu tư trái phiếu doanh nghiệp...

Theo đó, trong năm 2023, VietinBank sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực, tập trung tăng trưởng hiệu quả, an toàn song song với tăng cường quản trị rủi ro. VietinBank định hướng tập trung nguồn lực triển khai 4 chủ điểm kinh doanh gồm: (i) Tăng trưởng CASA; (ii) Tăng trưởng thu ngoài lãi; (iii) Khai thác hệ sinh thái và bán chéo; (iv) Thu hồi nợ xử lý rủi ro.

Bên cạnh đó, VietinBank sẽ triển khai các giải pháp toàn diện, linh hoạt và đồng bộ, tập trung vào 05 chủ điểm nền tảng gồm: (i) Quản trị tốt chất lượng nợ và rủi ro tín dụng; (ii) Quản trị hiệu quả cân đối vốn; (iii) Nâng cao chất lượng dịch vụ; (iv) Nâng cao năng suất lao động; và (v) Xây dựng và triển khai chiến lược chuyển đổi số.

VietinBank sẽ tập trung khai thác tối đa nguồn lực, tăng trưởng hiệu quả, an toàn, bền vững trong năm 2023, phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2023 (đang trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi trình ĐHĐCĐ thường niên 2023).

Hội nghị diễn ra trong không khí đối thoại cởi mở, cung cấp thông tin cập nhật và chuyên sâu phục vụ việc phân tích, đánh giá cơ hội đầu tư vào cổ phiếu CTG của các CTCK, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư uy tín hàng đầu thị trường. Thành công của hội nghị tiếp tục khẳng định hình ảnh VietinBank minh bạch trong thông tin, hiệu quả trong hoạt động và gắn kết trong quan hệ với cộng đồng nhà đầu tư.

Trong năm 2023, VietinBank sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực, tập trung tăng trưởng hiệu quả, an toàn song song với tăng cường quản trị rủi ro. VietinBank định hướng tập trung nguồn lực triển khai 4 chủ điểm kinh doanh gồm: (i) Tăng trưởng CASA; (ii) Tăng trưởng thu ngoài lãi; (iii) Khai thác hệ sinh thái và bán chéo; (iv) Thu hồi nợ xử lý rủi ro. Đồng thời, VietinBank sẽ triển khai các giải pháp toàn diện, linh hoạt và đồng bộ, tập trung vào 05 chủ điểm nền tảng gồm: (i) Quản trị tốt chất lượng nợ và rủi ro tín dụng; (ii) Quản trị hiệu quả cân đối vốn; (iii) Nâng cao chất lượng dịch vụ; (iv) Nâng cao năng suất lao động; và (v) Xây dựng và triển khai chiến lược chuyển đổi số.
Nhị Nguyễn

Đọc thêm

Chi phí vốn ngân hàng ngày càng đắt đỏ, khó quay lại vùng thấp

Chi phí vốn ngân hàng ngày càng đắt đỏ, khó quay lại vùng thấp

(TBTCO) - Chi phí lãi của 27 ngân hàng niêm yết tăng mạnh 49% nửa đầu năm, khi nhiều nguồn vốn trở nên đắt đỏ hơn. Trước sức ép này, các ngân hàng tìm cách mở rộng kênh huy động, giữ chân, thu hút thêm CASA bằng các sản phẩm "lai". Tuy nhiên, chi phí vốn được dự báo khó sớm trở lại vùng thấp.
Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 21 - 25/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 34.329 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần kéo lãi suất qua đêm xuống 1,1%/năm. Trong khi đó, tỷ giá thu hẹp nhịp tăng dù chỉ số DXY vẫn quanh 101 điểm, khi thị trường thận trọng trước khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
MB “sang tay” toàn bộ cổ phần Bảo hiểm AAA cho công ty con

MB “sang tay” toàn bộ cổ phần Bảo hiểm AAA cho công ty con

(TBTCO) - MB vừa thông qua việc chuyển nhượng toàn bộ cổ phần Bảo hiểm AAA cho công ty con MB Capital. Giao dịch diễn ra trong bối cảnh Bảo hiểm AAA kinh doanh cốt lõi suy giảm, lợi nhuận trước thuế 6 tháng chỉ đạt 4,8 tỷ đồng. Đáng chú ý, đến cuối quý II/2026, doanh nghiệp vẫn ghi nhận lỗ lũy kế hơn 1.230 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
MB hoàn tất chào bán hơn 805 triệu cổ phiếu, chạm đỉnh vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

MB hoàn tất chào bán hơn 805 triệu cổ phiếu, chạm đỉnh vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - MB chính thức đưa vốn điều lệ vượt mốc 100.000 tỷ đồng, lên hơn 100.687 tỷ đồng sau khi hoàn tất chào bán gần 805,5 triệu cổ phiếu. Toàn bộ lượng cổ phiếu được phân phối cho 116.316 nhà đầu tư. Với bước tăng vốn này, MB vươn lên dẫn đầu hệ thống ngân hàng về vốn điều lệ, mở rộng dư địa tăng trưởng trong giai đoạn tới.
QR xuyên biên giới kéo gần khách quốc tế với bán lẻ Việt

QR xuyên biên giới kéo gần khách quốc tế với bán lẻ Việt

(TBTCO) - Thanh toán xuyên biên giới qua mã QR đang tăng tốc khi VietQRGlobal mở rộng kết nối với các thị trường khu vực và châu Á, giúp du khách thanh toán thuận tiện và mở thêm cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận khách quốc tế với chi phí thấp hơn thẻ quốc tế.
“Kho” đầu tư nâng đỡ doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

“Kho” đầu tư nâng đỡ doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Trong khi hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ vẫn chưa trở lại quỹ đạo, “kho” đầu tư của các doanh nghiệp vẫn mở rộng. Hơn 687.000 tỷ đồng đầu tư, chủ yếu dài hạn, đang tạo nguồn thu ổn định, trở thành “bệ đỡ” cho lợi nhuận và củng cố nền tảng tài chính trong giai đoạn thị trường tái cân bằng.
Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh Khánh Hòa của Ngân hàng MBV

Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh Khánh Hòa của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với Chi nhánh Khánh Hòa.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 27/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17985 18561
CAD 17835 18109 18730
CHF 30704 31080 31738
CNY 0 3827 3923
EUR 28962 29181 30262
GBP 33624 34013 34950
HKD 0 3181 3384
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14381 14976
SGD 19787 20069 20651
THB 693 756 810
USD (1,2) 25715 0 0
USD (5,10,20) 25754 0 0
USD (50,100) 25782 25796 26166
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,966 28,989 30,365
JPY 159.62 159.91 169.6
GBP 33,720 33,811 34,976
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 18,026 18,084 18,749
CHF 30,949 31,045 31,971
SGD 19,891 19,953 20,734
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 20
THB 740.77 749.92 802.72
NZD 14,369 14,502 14,935
SEK - 2,572 2,664
DKK - 3,885 4,022
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,955.48 - 6,723.75
TWD 738.54 - 894.78
SAR - 6,803.17 7,166.27
KWD - 82,177 87,444
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25795 25795 26165
AUD 17909 18009 18931
CAD 18014 18114 19128
CHF 30920 30950 32524
CNY 3809.7 3834.7 3970.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29144 29174 30896
GBP 33895 33945 35703
HKD 0 3315 0
JPY 160.86 161.36 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14515 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19950 20080 20802
THB 0 723.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 27/09/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30