VietinBank: Khai thác tối đa nguồn lực, tăng trưởng hiệu quả, an toàn, bền vững

(TBTCO) - Chiều ngày 3/3/2023, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) tổ chức Hội nghị nhà đầu tư và chuyên gia phân tích năm 2023 theo hình thức trực tuyến. Tham dự Hội nghị, về phía VietinBank có bà Phạm Thị Thanh Hoài - Thành viên HĐQT cùng đại diện lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị chủ chốt tại Trụ sở chính VietinBank.
aa

Về phía khách mời có gần 90 chuyên gia phân tích đến từ gần 50 tổ chức, đại diện cho các quỹ đầu tư, công ty chứng khoán (CTCK), công ty quản lý quỹ; cổ đông của VietinBank; các nhà đầu tư (NĐT) tiềm năng quan tâm đến cơ hội đầu tư vào cổ phiếu CTG.

VietinBank: Khai thác tối đa nguồn lực, tăng trưởng hiệu quả, an toàn, bền vững

Toàn cảnh Hội nghị nhà đầu tư và chuyên gia phân tích năm 2023 của VietinBank.

Những kết quả tích cực của năm 2022

Năm 2022, tiến trình phục hồi sau đại dịch Covid-19 của nền kinh tế thế giới phải đối mặt với nhiều thách thức; tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động nhanh, phức tạp, khó lường; nhiều diễn biến chưa từng có tiền lệ xảy ra như xung đột quân sự tại Nga - Ukraine; lạm phát cao kỷ lục tại nhiều quốc gia; thiên tai kéo dài trên diện rộng tại nhiều khu vực… Trước tình hình đó, các nước lớn đã điều chỉnh chính sách tiền tệ theo hướng thắt chặt, áp dụng mọi biện pháp để bảo đảm an ninh năng lượng…, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế toàn cầu, trong đó có Việt Nam.

Kết quả kinh doanh năm 2022 của VietinBank đạt những kết quả tích cực về cả quy mô và hiệu quả, cụ thể:

- Tổng tài sản đạt 1,81 triệu tỷ đồng, tăng 18,1% so với cuối năm 2021;

- Dư nợ tín dụng đạt 1,28 triệu tỷ đồng, tăng 12,1% so với cuối năm 2021;

- Nguồn vốn huy động đạt 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 9,3% so với cuối năm 2021...

- Các chỉ tiêu hiệu quả của VietinBank trong năm 2022 tiếp tục được duy trì và cải thiện: NIM cuối năm 2022 đạt 2,94%, tiếp tục cải thiện so với 9 tháng đầu năm 2022; Tỷ lệ ROA, ROE của VietinBank tăng nhẹ so với năm 2021, đạt 1,26% và 16,8%.

Trong bối cảnh đó, VietinBank đã tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp kinh doanh, chủ động tối ưu hiệu quả sử dụng chi phí và quản lý tốt chất lượng tài sản, tạo điều kiện tăng trưởng tín dụng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, duy trì các chương trình ưu đãi giảm lãi suất cho vay, giữ mặt bằng lãi suất cho vay tốt, cạnh tranh trên thị trường, giúp khách hàng được tiếp cận nguồn vốn tín dụng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng với chi phí thấp, đáp ứng tối ưu nhu cầu tài chính của nền kinh tế. Theo đó, kết quả kinh doanh năm 2022 của VietinBank đạt những kết quả tích cực về cả quy mô và hiệu quả, cụ thể:

Tổng tài sản đạt 1,81 triệu tỷ đồng, tăng 18,1% so với cuối năm 2021;

Dư nợ tín dụng đạt 1,28 triệu tỷ đồng, tăng 12,1% so với cuối năm 2021, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hồi phục sau dịch Covid, phù hợp với diễn biến chung toàn ngành Ngân hàng và tối ưu hạn mức tín dụng được NHNN phê duyệt. Cơ cấu danh mục cho vay tiếp tục cải thiện tích cực ở phân khúc sinh lời cao là khách hàng (KH) Bán lẻ (tăng trưởng 30,3% so với năm 2021 và nâng tỷ trọng từ 32,2% lên 37,2%); tập trung nguồn vốn cho vay các lĩnh vực ưu tiên, thiết yếu của nền kinh tế, các nhu cầu vốn có khả năng phục hồi tốt sau dịch, khách hàng mang lại hiệu quả cao.

Nguồn vốn huy động đạt 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 9,3% so với cuối năm 2021. Tiền gửi CASA tiếp tục tăng 7,1% so với cuối năm 2021, tỷ lệ CASA trên tổng nguồn vốn huy động tiếp tục duy trì ở mức 20% trong bối cảnh cạnh tranh CASA giữa các ngân hàng ngày càng quyết liệt, qua đó đã tác động tích cực lên chi phí vốn của VietinBank. Cơ cấu danh mục tiền gửi KH dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng KH bán lẻ (từ 48,4% lên 49,7%) và KH doanh nghiệp vừa và nhỏ (từ 11,2% lên 14,1%);

Tổng thu nhập hoạt động năm 2022 đạt 64,6 nghìn tỷ đồng, tăng 21,5% so với năm 2021. Trong đó, thu nhập lãi thuần (không gồm thu phí bảo lãnh) tăng 14,9% so với năm 2021 nhờ tối ưu hóa hạn mức tăng trưởng tín dụng và tái cấu trúc nâng cao hiệu quả danh mục tín dụng;

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng 22,8% so với năm 2021 và đến từ hầu hết các đầu thu dịch vụ, trong đó đáng chú ý là thu phí TTTM tăng 110% và thu phí hoa hồng bảo hiểm tăng 187% so với năm 2021.

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối tăng mạnh 97% so với năm 2021 do VietinBank tiếp tục thực hiện chiến lược kinh doanh hợp lý. Lãi thuần từ hoạt động khác tăng mạnh 94,4% so với năm 2021 chủ yếu do VietinBank thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy nhanh tiến độ xử lý, thu hồi nợ xử lý rủi ro (XLRR) (tăng 65,3% so với năm 2021).

Lợi nhuận thuần từ HĐKD trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2022 tăng 25,9% so với năm 2021. VietinBank tiếp tục chủ động dành nguồn lực tài chính trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định nhằm gia tăng đệm dự phòng cho những biến động về chất lượng nợ trước những ảnh hưởng từ khó khăn chung của nền kinh tế. Chi phí dự phòng năm 2022 tăng 31,5% so với năm 2021; tỷ lệ bao phủ nợ xấu là 188%, tăng so với mức 180,4% cuối năm 2021. Lợi nhuận trước thuế năm 2022 đạt 21,1 nghìn tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2021.

Các chỉ tiêu hiệu quả của VietinBank trong năm 2022 tiếp tục được duy trì và cải thiện: NIM cuối năm 2022 đạt 2,94%, tiếp tục cải thiện so với 9 tháng đầu năm 2022; Tỷ lệ ROA, ROE của VietinBank tăng nhẹ so với năm 2021, đạt 1,26% và 16,8%.

VietinBank: Khai thác tối đa nguồn lực, tăng trưởng hiệu quả, an toàn, bền vững
Bà Phạm Thị Thanh Hoài - Thành viên HĐQT (áo trắng, ở giữa) cập nhật kết quả kinh doanh tích cực của VietinBank tại Hội nghị.

Khai thác tối đa nguồn lực, kinh doanh hiệu quả, an toàn

Tại hội nghị, lãnh đạo VietinBank đã thảo luận, trao đổi, giải đáp các câu hỏi của nhà đầu tư, chuyên gia phân tích quan tâm về triển vọng kết quả kinh doanh năm 2023: Các biện pháp tiếp tục tăng CASA và cải thiện nguồn vốn huy động, cải thiện NIM; tiếp tục đẩy mạnh phân khúc BL và KHDN VVN để gia tăng hiệu quả và nâng cao tính cạnh tranh; các biện pháp đẩy mạnh các hoạt động thu ngoài lãi, đặc biệt là hợp tác bán chéo bảo hiểm nhân thọ (BHNT) (bancassurance) với Manulife, kinh doanh ngoại hối, thu hồi nợ xử lý rủi ro (XLRR); đánh giá về tình hình nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro, rủi ro cho vay lĩnh vực bất động sản và đầu tư trái phiếu doanh nghiệp...

Theo đó, trong năm 2023, VietinBank sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực, tập trung tăng trưởng hiệu quả, an toàn song song với tăng cường quản trị rủi ro. VietinBank định hướng tập trung nguồn lực triển khai 4 chủ điểm kinh doanh gồm: (i) Tăng trưởng CASA; (ii) Tăng trưởng thu ngoài lãi; (iii) Khai thác hệ sinh thái và bán chéo; (iv) Thu hồi nợ xử lý rủi ro.

Bên cạnh đó, VietinBank sẽ triển khai các giải pháp toàn diện, linh hoạt và đồng bộ, tập trung vào 05 chủ điểm nền tảng gồm: (i) Quản trị tốt chất lượng nợ và rủi ro tín dụng; (ii) Quản trị hiệu quả cân đối vốn; (iii) Nâng cao chất lượng dịch vụ; (iv) Nâng cao năng suất lao động; và (v) Xây dựng và triển khai chiến lược chuyển đổi số.

VietinBank sẽ tập trung khai thác tối đa nguồn lực, tăng trưởng hiệu quả, an toàn, bền vững trong năm 2023, phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2023 (đang trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi trình ĐHĐCĐ thường niên 2023).

Hội nghị diễn ra trong không khí đối thoại cởi mở, cung cấp thông tin cập nhật và chuyên sâu phục vụ việc phân tích, đánh giá cơ hội đầu tư vào cổ phiếu CTG của các CTCK, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư uy tín hàng đầu thị trường. Thành công của hội nghị tiếp tục khẳng định hình ảnh VietinBank minh bạch trong thông tin, hiệu quả trong hoạt động và gắn kết trong quan hệ với cộng đồng nhà đầu tư.

Trong năm 2023, VietinBank sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực, tập trung tăng trưởng hiệu quả, an toàn song song với tăng cường quản trị rủi ro. VietinBank định hướng tập trung nguồn lực triển khai 4 chủ điểm kinh doanh gồm: (i) Tăng trưởng CASA; (ii) Tăng trưởng thu ngoài lãi; (iii) Khai thác hệ sinh thái và bán chéo; (iv) Thu hồi nợ xử lý rủi ro. Đồng thời, VietinBank sẽ triển khai các giải pháp toàn diện, linh hoạt và đồng bộ, tập trung vào 05 chủ điểm nền tảng gồm: (i) Quản trị tốt chất lượng nợ và rủi ro tín dụng; (ii) Quản trị hiệu quả cân đối vốn; (iii) Nâng cao chất lượng dịch vụ; (iv) Nâng cao năng suất lao động; và (v) Xây dựng và triển khai chiến lược chuyển đổi số.
Nhị Nguyễn

Đọc thêm

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất nâng mức đóng góp bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng, quy định áp dụng với các khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

(TBTCO) - Chương trình “SME Global Boost” của VietinBank mang đến loạt ưu đãi phí giao dịch ngoại tệ và tài trợ thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thương mại quốc tế nhiều biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,080 17,380
Kim TT/AVPL 17,090 17,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 17,380
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 17,340
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 17,290
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 17,270
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,800 173,800
Hà Nội - PNJ 170,800 173,800
Đà Nẵng - PNJ 170,800 173,800
Miền Tây - PNJ 170,800 173,800
Tây Nguyên - PNJ 170,800 173,800
Đông Nam Bộ - PNJ 170,800 173,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,080 17,380
Miếng SJC Nghệ An 17,080 17,380
Miếng SJC Thái Bình 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,080 17,380
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,570 17,270
Trang sức 99.99 16,580 17,280
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,708 17,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,708 17,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,706 1,736
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,706 1,737
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,686 1,721
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,896 170,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,338 129,238
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,829 11,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,241 105,141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,594 100,494
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,023 71,923
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cập nhật: 31/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17524 17797 18373
CAD 18395 18672 19291
CHF 32283 32666 33306
CNY 0 3470 3830
EUR 29639 29910 30937
GBP 34056 34446 35373
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14752 15340
SGD 19874 20156 20686
THB 717 780 833
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,851 29,875 31,107
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,348 34,441 35,413
AUD 17,776 17,840 18,399
CAD 18,635 18,695 19,266
CHF 32,619 32,720 33,478
SGD 20,057 20,119 20,788
CNY - 3,789 3,907
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.06 16.75 18.11
THB 766.55 776.02 825.47
NZD 14,782 14,919 15,263
SEK - 2,732 2,812
DKK - 3,995 4,110
NOK - 2,650 2,727
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,124.95 - 6,873.65
TWD 744.81 - 896.72
SAR - 6,921.38 7,245.6
KWD - 83,780 88,593
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26355
AUD 17709 17809 18735
CAD 18583 18683 19694
CHF 32534 32564 34139
CNY 3751.5 3776.5 3911.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29821 29851 31574
GBP 34360 34410 36168
HKD 0 3355 0
JPY 161.53 162.03 172.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20038 20168 20900
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17080000 17080000 17380000
SBJ 15000000 15000000 17380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80