ACB lần đầu lãi vượt 6.000 tỷ đồng trong quý, thu nhập ngoài lãi bứt tốc

Ánh Tuyết
(TBTCO) - ACB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý II/2025 đạt 6.093,3 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay, nâng tổng lũy kế 6 tháng lên gần 10.700 tỷ đồng, với ROE duy trì trên 20%. Kết quả khởi sắc nhờ thu nhập ngoài lãi tăng mạnh 68%, trong khi tỷ lệ nợ xấu tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ.
aa
Ngân hàng ACB đặt mục tiêu lãi 23 nghìn tỷ đồng, tiếp tục chia cổ tức tỷ lệ 25% ACB tiên phong hiện thực hóa Nghị quyết 68, đưa doanh nghiệp vừa và nhỏ bứt phá Ngân hàng rót vốn xuyên chuỗi cung ứng, mở khóa dòng vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB - Mã Ck: ACB) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2025.

Theo báo cáo tài chính quý II/2025, ACB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 6.093,3 tỷ đồng, tăng 32,6% so với quý trước và tăng gần 9% cùng kỳ. Đây cũng là quý ACB ghi nhận đạt lợi nhuận trước thuế cao nhất trong lịch sử hoạt động và lần đầu tiên vượt mốc 6.000 tỷ đồng.

Lãi gần 10.700 tỷ đồng sau 6 tháng, ROE giữ vững trên 20%

Lũy kế 6 tháng, ACB ghi nhận lợi nhuận trước thuế tăng 2% so với cùng kỳ, đạt gần 10.700 tỷ đồng và tương ứng hoàn thành 46,5% kế hoạch năm. Tỷ suất sinh lời/vốn chủ sở hữu (ROE) tiếp tục duy trì ở mức cao trên 20%, trong khi tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) giữ ở mức 32%, cho thấy nỗ lực kiểm soát vận hành hiệu quả, tạo điều kiện hỗ trợ lãi suất cho khách hàng.

Kết quả khả quan này chủ yếu nhờ thu nhập ngoài lãi tăng 68%, thu về gần 2.610 tỷ đồng, cùng chi phí dự phòng giảm 26%.

Theo đó, tỷ trọng thu nhập ngoài lãi/tổng thu nhập hoạt động tăng mạnh lên 28%, so với mức 17,8% cùng kỳ, phản ánh rõ nét nỗ lực đa dạng hóa nguồn thu và giảm sự phụ thuộc vào thu nhập lãi thuần.

Động lực tăng trưởng chính đến từ hoạt động kinh doanh khác với khoản lãi 813 tỷ đồng, tăng 184% cùng kỳ. Mảng kinh doanh ngoại hối cũng ghi nhận kết quả tích cực, mang về 670 tỷ đồng, tăng 57%.

Đặc biệt, mảng chứng khoán đầu tư và chứng khoán kinh doanh đảo chiều tích cực, lần lượt thu về 446 tỷ đồng và 37 tỷ đồng, so với khoản lỗ cùng kỳ năm trước. Ngoài ra, hoạt động góp vốn, mua cổ phần cũng đóng góp 59 tỷ đồng, tăng gần 10 lần cùng kỳ.

ACB lần đầu lãi vượt 6.000 tỷ đồng trong quý, thu nhập ngoài lãi bứt tốc
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

Về hoạt động cho vay, dư nợ tín dụng đạt gần 634.000 tỷ đồng, tăng 9,1% so với đầu năm, với cơ cấu cân bằng giữa cá nhân và doanh nghiệp. Tỷ lệ nợ xấu trước CIC (tỷ lệ nợ xấu do ngân hàng tự phân loại trước khi áp dụng kết quả phân loại từ Trung tâm Thông tin tín dụng) giảm còn 1,18%, sau CIC là 1,26%, giảm so với mức 1,49% cuối năm 2024 và tiếp tục nằm trong nhóm thấp nhất ngành, phản ánh năng lực kiểm soát rủi ro hiệu quả.

Huy động vốn tăng trưởng đồng nhịp, đạt 707.000 tỷ đồng, tăng 10,6%, trong đó tiền gửi khách hàng chiếm hơn 567.000 tỷ đồng, tăng 5,6%. Tỷ lệ CASA tiếp tục cải thiện, đạt 22,6% nhờ đẩy mạnh số hóa dịch vụ và mở rộng hệ sinh thái tiện ích, nâng cao tỷ trọng vốn giá rẻ trong cơ cấu huy động.

Chia sẻ gần đây, ông Từ Tiến Phát - Tổng Giám đốc ACB nhấn mạnh, ACB đang từng bước trở thành một tập đoàn tài chính hiệu quả, vượt khỏi giới hạn của một ngân hàng truyền thống. Lợi nhuận ổn định và nền tảng quản trị rủi ro vững chắc trong nửa đầu 2025 là nền tảng để hiện thực hóa tầm nhìn này.

Trong bối cảnh kinh tế nhiều thách thức, ACB tiếp tục duy trì nền tảng tài chính ổn định, kiểm soát rủi ro tốt và chủ động triển khai các chương trình tiếp sức cho khu vực kinh tế tư nhân.

Ngay sau khi Nghị quyết 68-NQ/TW được ban hành, ACB triển khai gói tín dụng 40.000 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi hơn 2% so với thông thường. Trong đó, khoảng 50% nguồn vốn dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhóm được xem là xương sống của khu vực kinh tế tư nhân. Còn lại hướng đến các doanh nghiệp lớn có chiến lược đầu tư bài bản vào hạ tầng và công nghệ số. Nhờ đó, tín dụng doanh nghiệp tại ACB tăng mạnh 10,7% chỉ trong quý II.

Với khối doanh nghiệp FDI được ACB triển khai chiến lược thiết kế riêng theo hành trình đầu tư đặc thù, giúp dư nợ FDI tăng hơn 70% chỉ trong nửa đầu năm.

Với hơn 5 triệu hộ kinh doanh trên toàn quốc, nhóm khách hàng ít được ưu tiên trong tài chính truyền thống nhưng đóng vai trò lớn trong nền kinh tế thực, ACB không chỉ hỗ trợ lãi suất, mà còn tích hợp các giải pháp vận hành từ hóa đơn điện tử đến liên kết bán hàng và kết nối tài chính./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

(TBTCO) - Với tổng chi trả quyền lợi bảo hiểm và các quyền lợi khác đạt 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, tương đương khoảng 25% tổng chi trả toàn ngành bảo hiểm nhân thọ, Prudential Việt Nam cho thấy năng lực thực hiện cam kết dài hạn đang trở thành thước đo quan trọng của niềm tin trong ngành bảo hiểm.
Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

(TBTCO) - Chào đón các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới trong năm 2026, VietinBank triển khai loạt ưu đãi “kép” cho cả dịch vụ mở tài khoản eKYC, tiền gửi và tài trợ thương mại.
Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Theo đánh giá của nhóm phân tích ACBS, việc chuyển từ tỷ lệ LDR sang CDR có thể khiến nhiều ngân hàng vượt ngưỡng 85%, song tác động tới thanh khoản và tăng trưởng tín dụng được cho là không quá lớn. Bởi ngân hàng có thể lựa chọn áp dụng tỷ lệ CDR hoặc tuân thủ sớm các chuẩn Basel III như LCR và NSFR ở mức 100%, qua đó không cần tuân thủ tỷ lệ CDR.
Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

(TBTCO) - Gần 27 năm hiện diện tại Việt Nam, Prudential không chỉ là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài hàng đầu, mà còn là người bạn đồng hành bền bỉ trên hành trình xây dựng cuộc sống yên tâm và bền vững của hàng triệu gia đình Việt.
Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,220 16,520
Kim TT/AVPL 16,220 16,520
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,220 16,520
Nguyên Liệu 99.99 15,240 15,440
Nguyên Liệu 99.9 15,190 15,390
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,020 16,420
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,970 16,370
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,900 16,350
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,200 165,200
Hà Nội - PNJ 162,200 165,200
Đà Nẵng - PNJ 162,200 165,200
Miền Tây - PNJ 162,200 165,200
Tây Nguyên - PNJ 162,200 165,200
Đông Nam Bộ - PNJ 162,200 165,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,220 16,520
Miếng SJC Nghệ An 16,220 16,520
Miếng SJC Thái Bình 16,220 16,520
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,220 16,520
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,220 16,520
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,220 16,520
NL 99.90 15,070
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,120
Trang sức 99.9 15,710 16,410
Trang sức 99.99 15,720 16,420
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,622 16,522
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,622 16,523
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,617 1,647
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,617 1,648
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 1,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 161,683
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 122,637
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 111,205
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 99,773
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 95,363
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 68,253
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Cập nhật: 12/05/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18508 18785 19360
CAD 18720 18998 19613
CHF 33135 33521 34161
CNY 0 3832 3924
EUR 30334 30608 31632
GBP 34984 35378 36308
HKD 0 3231 3433
JPY 160 164 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15332 15919
SGD 20183 20467 20990
THB 727 790 843
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26146 26373
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,373
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,507 30,531 31,827
JPY 163.47 163.76 172.76
GBP 35,220 35,315 36,352
AUD 18,751 18,819 19,433
CAD 18,933 18,994 19,595
CHF 33,489 33,593 34,402
SGD 20,354 20,417 21,118
CNY - 3,809 3,934
HKD 3,303 3,313 3,434
KRW 16.52 17.23 18.65
THB 775.61 785.19 835.94
NZD 15,351 15,494 15,880
SEK - 2,806 2,891
DKK - 4,082 4,205
NOK - 2,822 2,907
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,278.17 - 7,052.17
TWD 758.72 - 914.54
SAR - 6,914.01 7,245.8
KWD - 83,853 88,772
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,373
EUR 30,412 30,534 31,718
GBP 35,165 35,306 36,318
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,244 33,378 34,322
JPY 163.72 164.38 171.86
AUD 18,691 18,766 19,358
SGD 20,403 20,485 21,073
THB 794 797 832
CAD 18,884 18,960 19,535
NZD 15,424 15,960
KRW 17.16 18.86
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26373
AUD 18703 18803 19726
CAD 18907 19007 20021
CHF 33405 33435 35014
CNY 3813.5 3838.5 3973.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30531 30561 32283
GBP 35303 35353 37114
HKD 0 3355 0
JPY 164.06 164.56 175.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15452 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20351 20481 21214
THB 0 756.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16220000 16220000 16520000
SBJ 14000000 14000000 16520000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,373
USD20 26,130 26,180 26,373
USD1 26,130 26,180 26,373
AUD 18,723 18,823 19,950
EUR 30,647 30,647 32,090
CAD 18,815 18,915 20,243
SGD 20,428 20,578 21,490
JPY 164.57 166.07 170.77
GBP 35,157 35,507 36,656
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/05/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80