Agribank lần thứ 9 liên tiếp được vinh danh tại giải thưởng Sao Khuê

(TBTCO) - Vượt qua nhiều giải pháp xuất sắc, 2 hệ thống/sản phẩm của Agribank được vinh danh tại giải thưởng Sao Khuê 2024, đánh dấu lần thứ 9 liên tiếp (2016 - 2024) Agribank nhận giải thưởng này.
aa

Giải thưởng Sao Khuê là chương trình đánh giá và công nhận các sản phẩm - dịch vụ xuất sắc, uy tín hàng đầu của ngành công nghiệp phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam, được Hiệp hội phần mềm và công nghệ thông tin Việt Nam (VINASA) khởi xướng và tổ chức bắt đầu từ năm 2003. Các sản phẩm, dịch vụ đạt danh hiệu Sao Khuê đều có chất lượng cao, hiệu quả vượt trội, có ưu thế cạnh tranh trên thị trường.

Agribank lần thứ 9 liên tiếp được vinh danh tại giải thưởng Sao Khuê
Ông Nguyễn Hữu Ngọc Thắng - Phó Giám đốc Trung tâm công nghệ thông tin Agribank nhận giải thưởng Sao Khuê cho hệ thống "Trục thanh toán Agribank" - Hệ thống/sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin xuất sắc lĩnh vực ngân hàng số. Ảnh: Thanh Bình

Được triển khai trên toàn hệ thống Agribank chính thức từ cuối năm 2023, góp phần tăng 40% giao dịch trên hệ thống thanh toán đồng thời đảm bảo an toàn bảo mật cho hàng chục triệu giao dịch thông suốt, liền mạch mỗi ngày, 2 hệ thống/ sản phẩm: Trục thanh toán của Agribank (Agribank Payment Hub) và tích hợp ngân hàng số (Agribank E-Mobile Banking) trên trục thanh toán đã được vinh danh là hệ thống/sản phẩm công nghệ thông tin xuất sắc trong lĩnh vực ngân hàng số tại lễ trao giải thưởng Sao Khuê năm 2024 do VINASA tổ chức.

Trục thanh toán - nền tảng số hóa toàn bộ dịch vụ thanh toán

Agribank Payment Hub tổng hợp các hệ thống thanh toán của Agribank vào một kiến trúc tổng thể giúp tăng khả năng giám sát hoạt động thanh toán, giảm thiểu rủi ro liên quan đến nhiều quy trình phân tán nhưng không ảnh hưởng đến ngân hàng lõi (Corebank).

Trục thanh toán Agribank Payment Hub cho phép triển khai đa dạng các dịch vụ thanh toán bán lẻ, tích hợp các kênh thanh toán mới, mở rộng theo yêu cầu các đối tác trên cùng một nền tảng kết nối duy nhất giữa ngân hàng và hệ thống thanh toán khác mà không bị giới hạn, đồng thời luôn đảm bảo thời gian hoạt động 24/7, từ đó tối ưu nguồn lực và chi phí cho các bên.

Đặc biệt, Agribank Payment Hub giúp nâng cao hiệu suất làm việc trên toàn hệ thống Agribank: xử lý trung bình tới 2 triệu giao dịch/ngày tương đương 90 nghìn tỷ/ngày, duy trì thanh toán hoạt động 24/7 an toàn, ổn định. Hệ thống sẵn sàng đáp ứng theo cơ chế triển khai mô hình thực nghiệm (Sandbox) hệ thống cho các đối tác kết nối, khai thác sử dụng thông tin dữ liệu ngành ngân hàng, tài chính theo định hướng triển khai mô hình SandBox của ngân hàng nhà nước và chính phủ điện tử số 4.0.

Nâng cấp giao dịch liền mạch, ổn định

Agribank E-mobile Banking là ứng dụng ngân hàng số của Agribank cho phép khách hàng thực hiện đa dạng các giao dịch thanh toán, chuyển tiền... trên điện thoại thông minh. Để phục vụ nhu cầu đa dạng và gia tăng trải nghiệm tiện ích dành cho hơn 15 triệu khách hàng hiện đang sử dụng dịch vụ Mobile Banking, Agribank đã hoàn thành tích hợp hệ thống Agribank E-Mobile Banking vào trục thanh toán.

Giải pháp này cho phép thực hiện thanh toán liên ngân hàng qua tất cả các hệ thống: liên ngân hàng, song phương, bù trừ điện tử…, được điều hướng linh hoạt, liền mạch qua các kênh, đảm bảo chất lượng thanh toán tốt nhất. Việc tích hợp ngân hàng số Agribank E-Mobile Banking trên trục thanh toán của Agribank được các chuyên gia từ Hội đồng thẩm định của giải thưởng nhận định là có hiệu quả ấn tượng trên các tiêu chí về: tốc độ triển khai, khả năng mở rộng, tính an toàn và trải nghiệm người dùng, đáp ứng chuẩn bảo mật quốc tế, có hiệu suất làm việc cao.

Bắt đầu từ cuối năm 2023, hệ thống đã giúp số lượng giao dịch tăng lên tới 40%, số lượng khách hàng đăng ký dịch vụ Agribank E-Mobile Banking tăng 22% so với cùng kỳ năm 2022, đặc biệt là tiết kiệm hàng chục tỷ đồng cho Agribank và các ngân hàng được kết nối.

Agribank lần thứ 9 liên tiếp được vinh danh tại giải thưởng Sao Khuê
Ông Nhữ Tuấn Anh - Phó Giám đốc Trung tâm thanh toán Agribank nhận giải thưởng Sao Khuê cho hệ thống "Tích hợp ngân hàng số trên trục thanh toán Agribank" - Hệ thống sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin xuất sắc lĩnh vực ngân hàng số. Ảnh: Thanh Bình

Mở rộng tiện ích dành cho khách hàng

Dựa trên phát triển Trục thanh toán và tích hợp ngân hàng số trên trục thanh toán, Agribank đã cung ứng thêm phương thức chuyển tiền liên ngân hàng cho khách hàng trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking với hạn mức cao.

Đồng thời, cung cấp các gói sản phẩm toàn diện trên nền tảng công nghệ số như Open API ERP, ví doanh nghiệp, sổ phụ điện tử phục vụ đối soát, chi hộ, QR thanh toán hóa đơn liên ngân hàng tới gần 20 đối tác là các tổng công ty, tập đoàn, các ví điện tử/trung gian thanh toán là các tổng công ty, tập đoàn, các ví điện tử/trung gian thanh toán như: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn VNPT, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, VNPAY, Jetpay...

Nhận thức rõ chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, hàng năm, Agribank đều dành ngân sách lớn trong đầu tư xây dựng, ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin, đảm bảo vận hành cho bình quân hàng triệu giao dịch mỗi ngày, trong đó giao dịch tự động chiếm tới 91,97% tổng số giao dịch. Agribank hiện có gần 20 triệu khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán, gần 16 triệu khách hàng sử dụng thẻ ATM, gần 15 triệu khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán qua kênh Mobile Banking.

Từ năm 2016 tới nay, 14 ứng dụng và hệ thống công nghệ thông tin của Agribank đã liên tiếp được vinh danh tại giải thưởng Sao Khuê cho hệ thống công nghệ thông tin xuất sắc lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng và Ngân hàng số.

Bảo Anh

Đọc thêm

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

(TBTCO) - Trong năm 2025, Sun Life Việt Nam cho biết tiếp tục chiếm thị phần lớn mảng bảo hiểm hưu trí tự nguyện, duy trì tài chính an toàn và chiến lược đầu tư dài hạn.
Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

(TBTCO) - Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, NCB thông qua kế hoạch kinh doanh 2026, với mục tiêu dư nợ cho vay đạt 131.686 tỷ đồng, tăng 35%; đồng thời, thông qua phương án chào bán riêng lẻ 1 tỷ cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 29.280 tỷ đồng. Lãnh đạo NCB cũng nhấn mạnh, mục tiêu hoàn thành phương án cơ cấu lại cuối năm 2027, sớm đưa NCB trở lại "đường đua" bình thường.
Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

(TBTCO) - Hàng chục ngàn lượt khách hàng sẽ được hưởng lợi từ chương trình “Lướt Shopee, săn deal Thẻ” với ưu đãi giảm giá trực tiếp lên tới 100.000 VND khi mua sắm trên Shopee và thanh toán bằng Thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK
Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

(TBTCO) - Sáng 2/4, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.107 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.851,65 - 26.362 VND/USD. Trước đó, Sacombank gây chú ý khi giá mua vào tăng mạnh 101 đồng, trong khi bán ra chỉ tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,11% xuống 99,54 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ.
Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026. Thông tư nhấn mạnh nguyên tắc việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển ngân hàng số và đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống. Tính đến ngày 23/3, hệ thống đã cảnh báo 3,5 triệu lượt khách hàng; trong đó hơn 1,1 triệu lượt đã dừng hoặc hủy giao dịch, với tổng giá trị khoảng 3,99 nghìn tỷ đồng, góp phần hạn chế rủi ro gian lận.
Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 6%; kiểm soát nợ xấu dưới 4,5%; đồng thời, trình loạt đề xuất mang tính "bước ngoặt" như đổi tên, chuyển trụ sở và gia hạn Đề án tái cơ cấu. Ngân hàng chưa có kế hoạch chia cổ tức, tiếp tục tích lũy vốn, nâng lợi nhuận giữ lại lũy kế lên 30.125,2 tỷ đồng.
Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

(TBTCO) - Khảo sát từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, kỳ vọng tăng trưởng huy động và tín dụng năm 2026 bị điều chỉnh giảm lần lượt 0,45 điểm phần trăm và 2,1 điểm phần trăm so với kỳ trước. Rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, kéo theo áp lực nợ xấu gia tăng. Đáng chú ý, 11,3% tổ chức tín dụng lo ngại lợi nhuận sụt giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,000 17,350
Kim TT/AVPL 17,010 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,350
Nguyên Liệu 99.99 15,550 15,750
Nguyên Liệu 99.9 15,500 15,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 16,780
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,500 173,000
Hà Nội - PNJ 169,500 173,000
Đà Nẵng - PNJ 169,500 173,000
Miền Tây - PNJ 169,500 173,000
Tây Nguyên - PNJ 169,500 173,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,500 173,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 17,300
NL 99.90 15,520
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550
Trang sức 99.9 16,490 17,190
Trang sức 99.99 16,500 17,200
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,698 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,698 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,678 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cập nhật: 03/04/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17571 17843 18419
CAD 18386 18663 19280
CHF 32267 32650 33298
CNY 0 3470 3830
EUR 29715 29987 31012
GBP 33958 34347 35273
HKD 0 3228 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15324
SGD 19916 20198 20726
THB 719 782 835
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,945 29,969 31,208
JPY 160.99 161.28 169.95
GBP 34,280 34,373 35,351
AUD 17,844 17,908 18,471
CAD 18,633 18,693 19,264
CHF 32,650 32,752 33,506
SGD 20,102 20,165 20,833
CNY - 3,760 3,880
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.07 16.76 18.12
THB 770.41 779.93 830.4
NZD 14,766 14,903 15,252
SEK - 2,734 2,813
DKK - 4,008 4,123
NOK - 2,665 2,742
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,113.41 - 6,860.69
TWD 745.48 - 897.54
SAR - 6,917.38 7,241.41
KWD - 83,795 88,608
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26222 26222 26362
AUD 17748 17848 18779
CAD 18568 18668 19682
CHF 32523 32553 34140
CNY 3758.7 3783.7 3918.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29900 29930 31653
GBP 34258 34308 36069
HKD 0 3355 0
JPY 161.45 161.95 172.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14843 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20072 20202 20935
THB 0 748.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17350000
SBJ 16000000 16000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,168 26,218 26,362
USD20 26,168 26,218 26,362
USD1 26,168 26,218 26,362
AUD 17,807 17,907 19,016
EUR 30,073 30,073 31,484
CAD 18,526 18,626 19,935
SGD 20,160 20,310 20,875
JPY 162.13 163.63 168.21
GBP 34,211 34,561 35,428
XAU 16,878,000 0 17,282,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80