Tiền kỹ thuật số - xu thế của tương lai?

Bài 1: Nhận dạng tiền ảo, tài sản mã hóa

Ngô Chí Tùng
(TBTCO) - Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ số đã hình thành trên không gian mạng những chuỗi ký tự được mã hóa và được mua bán, trao đổi như những tài sản thực ngoài đời. Các thuật ngữ tiền ảo, tài sản ảo… ra đời. Tiền ảo trở thành một hình thức thanh toán xuyên biên giới. Ban đầu chính phủ nhiều nước không thừa nhận tiền ảo bởi lo ngại tính thiếu minh bạch và tiếp tay cho hoạt động rửa tiền, khủng bố. Tuy nhiên cùng với thời gian, nhiều chính phủ đã tìm cách kiểm soát và công nhận tiền ảo. Tại Việt Nam, ngày 28/10/2021, Chính phủ đã giao nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về tiền kỹ thuật số quốc gia, tại quyết định phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021 – 2025. Loạt bài viết dưới đây, chúng tôi mong đem đến cho độc giả một cái nhìn tổng thể về loại hình mới này.
aa

Bitcoin là đồng tiền ảo đầu tiên trên thế giới, được thiết kế từ năm 2007 bởi nhân vật ẩn danh là Satoshi Nakamoto và đưa vào sử dụng từ ngày 3/1/2009 với khối Bitcoin khởi thủy đầu tiên. 10 tháng sau, ngày 5/10/2009, Bitcoin được ấn định trên sàn giao dịch với mức khởi điểm 1 USD/1.309,03 Bitcoin (hoặc 1 Bitcoin = 0,00076 USD). Giá trị ban đầu này được tính bằng chi phí tiền điện của một máy tính hao tốn khi đào ra 1 Bitcoin.

Đến nay, sau hơn 10 năm tồn tại trên môi trường internet, có thời điểm Bitcoin đã được đẩy giá lên tới trên 60.000 USD/Bitcoin, tương đương hơn 1,3 tỷ VNĐ. Để cạnh tranh với Bitcoin, hàng loạt các loại tiền ảo khác cũng ra đời như các đồng Ether, RIPPLE, DigiByte, Dogecoin…

Tiền ảo là gì?

Dựa trên nguyên lý mã nguồn của khối Blochain, Bitcoin ra đời nhằm tạo lập hệ thống thanh toán kỹ thuật số. Từ ứng dụng này hàng loạt loại hình tương tự ra đời với mục đích đóng vai trò như một phương tiện thanh toán nên cho đến nay, vẫn chưa có một cách định nghĩa thống nhất các khái niệm về tài sản mã hóa, cả về thuật ngữ và nội hàm.

Trong nhiều trường hợp, các thuật ngữ: tài sản mã hóa (crypto-assets), tiền mã hóa (cryptocurrencies), tài sản ảo (virtual assets), tiền ảo (virtual currencies) hay tài sản kỹ thuật số (digital assets) được dùng thay thế cho nhau. Nhưng về bản chất thì những thuật ngữ này không hoàn toàn giống nhau. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) đã đưa ra mối quan hệ giữa các thuật ngữ về tiền kỹ thuật số, tiền ảo, tiền mã hóa như sau: tiền mã hóa là tập con của tiền ảo và tiền ảo là tập con của tiền kỹ thuật số.

Nguồn: TTXVN Infographic: T.L
Nguồn: TTXVN

Theo đó, tiền kỹ thuật số được hiểu là một dạng tiền tệ chỉ có sẵn ở dạng số của giá trị, bao hàm cả tiền ảo (không được yết bằng tiền pháp định) và tiền điện tử (emoney, biểu hiện dưới dạng số của đồng tiền pháp định). Trong khi đó, tiền ảo thường được hiểu là “biểu hiện dưới dạng số của giá trị, do tư nhân phát hành và được biểu hiện bằng một thước đo giá trị riêng”. Một số loại tiền ảo có thể dùng để trao đổi với đồng tiền pháp định hoặc để chi trả cho các hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế thực. Trong khi đó, một số loại tiền ảo khác không có khả năng chuyển đổi và chỉ được sử dụng trong một môi trường ảo nhất định, ví dụ như vật phẩm ảo trong trò chơi trực tuyến hay điểm thưởng cho khách hàng thân thiết, đối với loại hình này, nhìn ở góc độ nào đó nó cũng có thể được hiểu là tài sản ảo.

Tiền mã hóa lại được xem như một dạng của tiền ảo, là “một biểu hiện dưới dạng kỹ thuật số của giá trị, được bảo đảm bởi cơ chế mã hóa, được sử dụng như một phương tiện thanh toán”. Như vậy có thể coi tiền mã hóa là một nhánh nhỏ của tiền ảo, trong đó sử dụng công nghệ mã hóa để vận hành một môi trường phân tán, phi tập trung và an toàn.

Tài sản mã hóa - phương thức sở hữu của thời đại số

Với sự ra đời và phát triển của các xu kỹ thuật số (tokens) được phát hành trên nền tảng sẵn có ngoài làm phương tiện thanh toán ra, còn nhằm mục tiêu huy động vốn nên người ta bắt đầu sử dụng thuật ngữ tài sản mã hóa, thay vì tiền mã hóa như ban đầu. Nó có thể hiểu đó là một loại tài sản kỹ thuật số do một tổ chức tư nhân phát hành, được ghi nhận trên một sổ cái phân tán (khối Blockchain) với kỹ thuật mã hóa, không do ngân hàng trung ương hoặc một cơ quan nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh và có thể được sử dụng như một phương tiện thanh toán và/hoặc phục vụ mục đích đầu tư và/hoặc để tiếp cận một hàng hóa, dịch vụ nào đó.

Tiền mã hóa là một nhánh nhỏ của tiền ảo

Tiền mã hóa lại được xem như một dạng của tiền ảo, là “một biểu hiện dưới dạng kỹ thuật số của giá trị, được bảo đảm bởi cơ chế mã hóa, được sử dụng như một phương tiện thanh toán”. Như vậy có thể coi tiền mã hóa là một nhánh nhỏ của tiền ảo, trong đó sử dụng công nghệ mã hóa để vận hành một môi trường phân tán, phi tập trung và an toàn.

Phần lớn các loại tài sản mã hóa đang lưu hành đều dựa trên Blockchain không cần cấp phép (như Bitcoin, Ether, Litcoin…). Người dùng có thể gia nhập hoặc rời mạng lưới mà không cần bất kỳ sự chấp thuận từ một chủ thể quản lý tập trung nào, mà chỉ cần có một chiếc máy tính đã cài đặt những phần mềm cần thiết.

Tất cả những người tham gia hệ thống đều được chia sẻ một bản dữ liệu sổ cái giống nhau. Bất kỳ ai cũng đều có thể truy cập và xem dữ liệu nhưng chỉ có những người tham gia mạng lưới mới được xác thực giao dịch.

Mọi người dùng blockchain đều có một cặp hai chìa khóa: chìa khóa cá nhân và chìa khóa công khai nên tính bảo mật rất cao và gần như không thể có khả năng phá hủy hay gian lận. Công nghệ blockchain cho phép đơn giản hóa quá trình xử lý giao dịch vốn mà không đòi hỏi sự tham gia của một bên trung gian (ví dụ như ngân hàng, hệ thống xử lý giao dịch chứng khoán, công ty môi giới, trung tâm lưu ký…). Thay vào đó, quá trình xác thực giao dịch được thực hiện một cách xuyên biên giới, phi tập trung thông qua một cơ chế đồng thuận.

Ngô Chí Tùng

Đọc thêm

Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm MIC: Hướng tới top 3 thị phần, doanh thu nền tảng số tăng 128% quý I/2026

Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm MIC: Hướng tới top 3 thị phần, doanh thu nền tảng số tăng 128% quý I/2026

(TBTCO) - Năm 2026, MIC đặt mục tiêu doanh thu bảo hiểm tăng 30%, hướng tới top 3 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Thông tin từ ĐHĐCĐ Bảo hiểm MIC cho thấy, doanh thu phí bảo hiểm gốc quý I/2026 tăng 14%; doanh thu nền tảng số tăng 128%, dù MIC vừa chấm dứt hoạt động 23 công ty thành viên. Đồng thời, MIC đang tìm kiếm cổ đông chiến lược nhằm tăng cường năng lực tài chính và hỗ trợ tăng trưởng dài hạn.
VIB thông qua phương án chia cổ tức 19% trong năm 2026

VIB thông qua phương án chia cổ tức 19% trong năm 2026

(TBTCO) - Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam (mã ck: VIB) vừa tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) tại TP. Hồ Chí Minh. Phương án chia cổ tức với tỷ lệ gần 19% gồm cổ tức tiền mặt, cổ phiếu thưởng, và kế hoạch lợi nhuận trước thuế 11.550 tỷ đồng năm 2026 đã được ĐHĐCĐ thông qua.
Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tăng cường nhận diện rủi ro, chống rửa tiền

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tăng cường nhận diện rủi ro, chống rửa tiền

(TBTCO) - Thông tin từ Cục Phòng, chống rửa tiền (Ngân hàng Nhà nước) cho thấy, nguy cơ rửa tiền lĩnh vực bảo hiểm được đánh giá ở mức trung bình thấp. Dù vậy, trong bối cảnh Việt Nam nằm trong “danh sách xám”, việc nhận diện rủi ro từ khách hàng, sản phẩm và kênh phân phối trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và xây dựng biện pháp kiểm soát vẫn là yêu cầu cấp thiết.
Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Sáng ngày 9/4, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.102 VND/USD. Trong biên độ 5%, tỷ giá ngân hàng dao động 23.847 - 26.357 VND/USD, trong khi thị trường tự do rớt mất mốc 27.000 đồng. Chỉ số DXY quanh 99,07 điểm, biến động trước rủi ro địa chính trị, tình trạng gián đoạn tại eo biển Hormuz vẫn chưa được giải quyết triệt để, bất chấp lệnh ngừng bắn tạm thời.
Thiết kế chính sách tiền tệ hỗ trợ tăng trưởng GDP cao trước nhiều bất định

Thiết kế chính sách tiền tệ hỗ trợ tăng trưởng GDP cao trước nhiều bất định

(TBTCO) - Trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều yếu tố “bất ổn, bất định”, áp lực lạm phát chi phí đẩy gia tăng, dư địa điều hành chính sách tiền tệ trong nước thu hẹp. Trong khi đó, kênh tín dụng vẫn là trục truyền dẫn chính, gánh nặng vốn trung - dài hạn và rủi ro thanh khoản thường trực. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu thiết kế chính sách tiền tệ vừa hỗ trợ tăng trưởng cao, vừa giữ ổn định vĩ mô.
VietinBank ghi dấu ấn quốc tế với hai giải thưởng ngân hàng doanh nghiệp

VietinBank ghi dấu ấn quốc tế với hai giải thưởng ngân hàng doanh nghiệp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế khi đồng thời được vinh danh tại hai giải thưởng quốc tế quan trọng: “Ngân hàng dành cho Khách hàng doanh nghiệp tốt nhất Việt Nam” và “Nền tảng số dành cho đơn vị chấp nhận thanh toán tốt nhất Việt Nam” trong khuôn khổ International Finance Awards 2025.
Bảo hiểm PTI hạ mục tiêu lợi nhuận, "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%

Bảo hiểm PTI hạ mục tiêu lợi nhuận, "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%

Bảo hiểm PTI dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông kế hoạch kinh doanh năm 2026 với doanh thu bảo hiểm 4.139 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 320 tỷ đồng, giảm 14,2%. Doanh nghiệp tiếp tục định hướng tăng trưởng thận trọng, tối ưu hiệu quả. Đồng thời, PTI dự kiến phát hành cổ phiếu tăng vốn theo tỷ lệ 2:1 và "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%.
Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

(TBTCO) - Trong bối cảnh nhu cầu tài chính cá nhân gia tăng và hành vi người dùng dịch chuyển mạnh sang môi trường số, VietCredit đẩy mạnh hệ sinh thái Tin Vay - giải pháp vay tiêu dùng cá nhân tích giúp người Việt tiếp cận khoản vay nhanh chóng và thuận tiện.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼250K 17,150 ▼350K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼250K 17,160 ▼350K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼230K 17,150 ▼330K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▼140K 15,950 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▼140K 15,900 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▼310K 16,950 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▼310K 16,900 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▼310K 16,880 ▼310K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼250K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼250K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼250K 17,150 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼300K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼300K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼300K 17,100 ▼300K
NL 99.90 15,470 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼150K
Trang sức 99.9 16,290 ▼300K 16,990 ▼300K
Trang sức 99.99 16,300 ▼300K 17,000 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲1514K 17,152 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲1514K 17,153 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▼1537K 171 ▼1574K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▼1537K 1,711 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▼1519K 1,695 ▲1522K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼3465K 167,822 ▼3465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼2625K 127,288 ▼2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼2380K 115,422 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼2136K 103,555 ▼2136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼2041K 98,978 ▼2041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼1459K 70,839 ▼1459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Cập nhật: 09/04/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17978 18253 18831
CAD 18466 18743 19359
CHF 32624 33008 33653
CNY 0 3800 3870
EUR 30104 30378 31405
GBP 34490 34882 35816
HKD 0 3229 3431
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15044 15631
SGD 20098 20381 20909
THB 736 799 853
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26149 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,253 30,277 31,526
JPY 161.63 161.92 170.62
GBP 34,707 34,801 35,783
AUD 18,227 18,293 18,868
CAD 18,698 18,758 19,330
CHF 32,924 33,026 33,787
SGD 20,270 20,333 21,009
CNY - 3,789 3,909
HKD 3,302 3,312 3,430
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 785.72 795.42 846.39
NZD 15,052 15,192 15,548
SEK - 2,781 2,862
DKK - 4,048 4,165
NOK - 2,705 2,784
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,194.83 - 6,948.76
TWD 748.85 - 901.61
SAR - 6,915.31 7,239.3
KWD - 83,816 88,631
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,126 30,247 31,426
GBP 34,635 34,774 35,779
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,674 32,805 33,730
JPY 161.86 162.51 169.83
AUD 18,175 18,248 18,837
SGD 20,292 20,373 20,956
THB 800 803 838
CAD 18,661 18,736 19,300
NZD 15,089 15,620
KRW 17.05 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26357
AUD 18162 18262 19185
CAD 18647 18747 19761
CHF 32869 32899 34478
CNY 3788.2 3813.2 3948.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30280 30310 32033
GBP 34785 34835 36587
HKD 0 3355 0
JPY 162.08 162.58 173.09
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20257 20387 21118
THB 0 764.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,153 26,203 26,357
USD20 26,153 26,203 26,357
USD1 26,153 26,203 26,357
AUD 18,192 18,292 19,401
EUR 30,406 30,406 31,817
CAD 18,595 18,695 20,004
SGD 20,329 20,479 21,350
JPY 162.43 163.93 168.5
GBP 34,654 35,004 36,130
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/04/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80