Bảo hiểm FWD dẫn đầu về trải nghiệm khách hàng tại Việt Nam

(TBTCO) - Công ty Kiểm toán KPMG vừa công bố Công ty Bảo hiểm nhân thọ FWD Việt Nam đứng vị trí số 1 trong bảng xếp hạng các thương hiệu có trải nghiệm khách hàng xuất sắc nhất Việt Nam.
aa

Bảng xếp hạng nằm trong Báo cáo về trải nghiệm khách hàng xuất sắc 2021 của Việt Nam, với tên gọi "Vượt trội với trải nghiệm số", sau khi KPMG tiến hành các nghiên cứu thị trường độc lập tại nhiều quốc gia theo phương pháp luận và tiêu chuẩn về trải nghiệm khách hàng của hãng.

Trải nghiệm trực tuyến an toàn và hiệu quả

Top 10 doanh nghiệp chiến thắng năm nay bên cạnh Bảo hiểm FWD còn có Vinpearl, Nike, Lock & Lock, Viettel, Vietnam Airlines, Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ).... Đặc biệt, FWD Việt Nam giữ vị trí dẫn đầu về trải nghiệm khách hàng, xét trên tất cả các nhóm ngành nghề được khảo sát.

Bảo hiểm FWD dẫn đầu về trải nghiệm khách hàng tại Việt Nam

Công ty Bảo hiểm FWD được xếp hạng số 1 trong top 10 thương hiệu hàng đầu về trải nghiệm khách hàng trên tất cả các ngành nghề trong năm 2021 tại thị trường Việt Nam.

Để tham gia nghiên cứu và trả lời những câu hỏi về các nhãn hàng tiêu dùng, mỗi người tham gia khảo sát cần đảm bảo đã tương tác với thương hiệu trong 6 tháng gần nhất. Như vậy, họ có thể trình bày rõ ràng về trải nghiệm của bản thân khi tương tác với thương hiệu trong thời điểm dịch bệnh COVID-19.

Theo KPMG, FWD Việt Nam liên tục được công nhận là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát triển nhanh nhất trên thị trường. Công ty đã tạo ra sự khác biệt bằng việc cung cấp các sản phẩm đột phá, quy trình kinh doanh số hóa, chiến lược phân phối chất lượng cao và chiến lược xây dựng thương hiệu khác biệt.

Hơn nữa, FWD đã xây dựng hoạt động kinh doanh của họ dựa trên nhu cầu của khách hàng, mang lại trải nghiệm khách hàng tốt nhất tại tất cả các điểm tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng.

FWD cũng là công ty đầu tiên trong ngành bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ hoạt động của trung tâm dịch vụ khách hàng, cho phép thực hiện các cuộc gọi tự động và tương tác hai chiều với khách hàng để trao đổi và cập nhật mọi thông tin liên quan. So với các doanh nghiệp bảo hiểm khác trên thị trường, FWD không chỉ tập trung vào chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra một trải nghiệm nhanh chóng và đơn giản cho khách hàng.

Bảo hiểm FWD dẫn đầu về trải nghiệm khách hàng tại Việt Nam

Ông Đào Hữu Phúc - Phó Tổng giám đốc Công nghệ thông tin và Nghiệp vụ FWD Việt Nam

Ông Đào Hữu Phúc - Phó Tổng giám đốc Công nghệ thông tin và Nghiệp vụ FWD Việt Nam, cho biết: “Chúng tôi rất tự hào về kết quả này. Điều này chứng thực rằng, các công nghệ tiên tiến mà FWD Việt Nam đã triển khai không chỉ mang đến cho khách hàng trải nghiệm số hóa và sự thuận tiện mà còn thể hiện tầm nhìn của chúng tôi, trong việc thay đổi cảm nhận của mọi người về bảo hiểm”.

Doanh nghiệp kết nối

Để thực hiện chiến lược mới về trải nghiệm khách hàng và phát triển bền vững, theo KPMG, các doanh nghiệp đã xây dựng những hành trình khách hàng mới, tập trung phát triển các điểm tương tác trực tuyến và thúc đẩy chuyển đổi kỹ thuật số bằng cách tích hợp những công nghệ mới vào mô hình vận hành của mình. KPMG gọi đây là doanh nghiệp kết nối.

Báo cáo của KPMG cũng chỉ ra rằng, chuyển từ thử nghiệm và học hỏi sang làm chủ công nghệ kỹ thuật số, ứng dụng các công nghệ mới như AI, các ứng dụng AI khác như trợ lý ảo, chatbots…, các công ty có tên trong bảng xếp hạng của KPMG đã thấu hiểu khách hàng còn hơn khách hàng hiểu chính họ.

Bảo hiểm FWD dẫn đầu về trải nghiệm khách hàng tại Việt Nam

FWD cũng là công ty đầu tiên trong ngành bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ hoạt động của trung tâm dịch vụ khách hàng.

Ngoài ra, thông qua phản hồi của khách hàng, các thương hiệu trong top 10 còn khám phá ra các nhu cầu và hành vi mới và thường không được khách hàng nói ra. Điều này dẫn đến một cuộc cách mạng công nghệ nhằm mang đến trải nghiệm khách hàng nhanh hơn, cá nhân hóa hơn, thông tin tốt hơn, nhân bản hơn và thiết lập các tiêu chuẩn mới cũng như nâng cao kỳ vọng của khách hàng.

Các thương hiệu cũng tiếp tục khai thác công nghệ mới để thúc đẩy và phát triển mối quan hệ khách hàng thông qua cải tiến quy trình xử lý thắc mắc và giải quyết vấn đề của khách hàng. Cùng với đó là biên đạo, pha trộn trải nghiệm trực tuyến cùng trải nghiệm trực tiếp tại cửa hàng để đáp ứng khách hàng tốt hơn, dễ dàng, trên nhiều kênh tương tác. Hơn thế, các doanh nghiệp này đang ngày càng chú trọng hơn về an ninh mạng và quyền riêng tư của khách hàng.

Trong 12 năm qua, các công ty thành viên của KPMG trên toàn cầu đã thực hiện khảo sát người tiêu dùng về trải nghiệm cá nhân của họ đối với các thương hiệu trên thị trường. Chỉ riêng trong năm nay, KPMG đã nhận được phản hồi từ hơn 88.000 người tiêu dùng, của gần 3.000 thương hiệu trên 26 thị trường. Tại Việt Nam, hơn 1.500 người tiêu dùng đã đánh giá hơn 76 thương hiệu trong và ngoài nước trong 08 ngành kinh doanh khác nhau dịch vụ tài chính, bán lẻ (thực phẩm, phi thực phẩm), hậu cần & cung ứng logistics, viễn thông, du lịch và khách sạn…/.

H.C

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 16,000 16,200
Nguyên Liệu 99.9 15,950 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 172,800
Hà Nội - PNJ 169,800 172,800
Đà Nẵng - PNJ 169,800 172,800
Miền Tây - PNJ 169,800 172,800
Tây Nguyên - PNJ 169,800 172,800
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 172,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 17,280
Miếng SJC Nghệ An 16,980 17,280
Miếng SJC Thái Bình 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 17,280
NL 99.90 15,820
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850
Trang sức 99.9 16,470 17,170
Trang sức 99.99 16,480 17,180
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 17,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 17,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cập nhật: 29/03/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/03/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80