Bảo hiểm xã hội các tỉnh phía Nam tăng tốc hoàn thành chỉ tiêu được giao

Hà My
(TBTCO) - Trong hơn 30 ngày còn lại của năm 2023, mặc dù tình hình ở một số địa phương khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam gặp khó khăn, song lãnh đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh phía Nam cho biết, sẽ nỗ lực cao nhất hoàn thành các chỉ tiêu được giao năm 2023.
aa
Bảo hiểm xã hội các tỉnh phía Nam tăng tốc hoàn thành chỉ tiêu được giao

Phát triển mô hình "Nuôi heo đất tiết kiệm tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình" tại Long An. Ảnh: BHXH VN

Gặp khó trong phát triển đối tượng

11 tỉnh, thành phía Nam là những địa phương thuộc khu vực đầu tàu kinh tế với dân số khoảng 23 triệu người. Vì vậy, số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) của khu vực này có tác động rất lớn đến việc thực hiện nhiệm vụ chung của cả ngành BHXH, đặc biệt là tại 3 địa phương khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam là TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương. Tuy nhiên, các địa phương này bị ảnh hưởng rất lớn bởi tình hình kinh tế thế giới, nhiều doanh nghiệp sụt giảm mạnh về đơn hàng, cắt giảm lao động và dự kiến sẽ rất khó hoàn thành các chỉ tiêu.

Ông Lò Quân Hiệp - Giám đốc BHXH TP. Hồ Chí Minh cho biết, từ đầu năm 2023 đến nay, nhiều doanh nghiệp (DN) trên địa bàn, trong đó có một số DN quy mô lớn đã cắt giảm lao động khá nhiều. Việc tăng người tham gia BHYT ở xã an toàn khu cũng không đáng kể, vì nhiều người đã tham gia BHXH bắt buộc... Vì vậy, theo chỉ tiêu, đến hết năm 2023, thành phố còn phải phát triển thêm 400.000 người mới đủ chỉ tiêu về BHYT được giao là thách thức rất lớn và khó hoàn thành…

Ông Phạm Minh Thành - Giám đốc BHXH tỉnh Đồng Nai cũng cho biết, trước đây Đồng Nai thu hút số lượng lớn lao động di cư từ các tỉnh. Tuy nhiên, nhiều tỉnh miền Tây, miền Trung và lân cận đều đã phát triển công nghiệp, nên nhiều DN ở Đồng Nai khó tuyển dụng lao động, khiến việc phát triển BHXH bắt buộc gặp khó khăn.

Từ đầu năm 2023 đến nay, Đồng Nai tăng mới 1.524 đơn vị với 10.692 lao động tham gia BHXH, nhưng cũng có 859 đơn vị với 6.373 lao động ngừng đóng BHXH, trong đó bị ảnh hưởng nhiều nhất là một số DN FDI ngành da giày, may mặc, chế biến gỗ… Để hoàn thành chỉ tiêu được giao năm 2023, BHXH tỉnh Đồng Nai còn phải phấn đấu phát triển 37.000 người tham gia BHXH bắt buộc, trên 8.000 người tham gia BHXH tự nguyện và 113.000 người tham gia BHYT.

Tương tự như Đồng Nai, đại diện BHXH tỉnh Bình Dương cho biết, có 3 chỉ tiêu rất khó đạt được đến cuối năm 2023 là tăng thêm 48.000 người tham gia BHXH bắt buộc, 7.000 người tham gia tự nguyện và khoảng 80.000 người tham gia BHYT. DN tại Bình Dương có 50% lao động ở các ngành nghề như gỗ, may mặc, da giày... trong đó nhiều DN đã sụt giảm lao động.

Nỗ lực cao nhất để hoàn thành các chỉ tiêu

Bảo hiểm xã hội các tỉnh phía Nam tăng tốc hoàn thành chỉ tiêu được giao

Trước tình hình trên, tại buổi làm việc mới đây của BHXH Việt Nam với 11 tỉnh, thành phía Nam, lãnh đạo BHXH nhiều địa phương cho biết sẽ nỗ lực cao nhất cố gắng hoàn thành các chỉ tiêu được giao trong hơn 30 ngày còn lại của năm 2023. Trong đó, chú trọng hoàn thành rà soát dữ liệu do ngành Thuế, Kế hoạch - Đầu tư cung cấp; tiếp tục phối hợp với các sở lao động -thương binh và xã hội nắm bắt tình hình lao động, việc làm. Ngoài ra, phân công cho từng chuyên quản thu theo sát đơn vị để chia sẻ khó khăn, hỗ trợ, đôn đốc các đơn vị tuân thủ nghiêm pháp luật BHXH...

Khuyến nghị các giải pháp, ông Dương Văn Hào - Trưởng ban Quản lý Thu - Sổ thẻ (BHXH Việt Nam) cho rằng, BHXH các địa phương cần tích cực rà soát dữ liệu, nhất là các dữ liệu được BHXH Việt Nam cung cấp; thu BHXH tự nguyện theo mức đóng linh hoạt. Với nhóm BHYT, tham mưu cho ban chỉ đạo các cấp có chính sách thực hiện, chỉ rõ nhóm đối tượng, nhất là các địa phương có dư địa người tham gia lớn… Đối với các xã an toàn khu, cần sớm lập ngay danh sách và cấp thẻ BHYT cho người dân.

Nhấn mạnh thời gian của năm 2023 còn rất ít, ông Nguyễn Thế Mạnh - Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam yêu cầu: “BHXH các địa phương đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của ngành, nhất là việc tăng độ bao phủ BHXH, BHYT. Đây không chỉ là nhiệm vụ chính trị mà còn là trách nhiệm với người dân, người lao động, góp phần đảm bảo an sinh xã hội”.

Về giải pháp trong công tác thu, phát triển người tham gia, ông Nguyễn Thế Mạnh yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố bám sát kịch bản của ngành, nhưng cần nghiên cứu, đánh giá, áp dụng linh hoạt với tình hình địa phương. Đồng thời, tăng cường vai trò, hoạt động của ban chỉ đạo các cấp tại địa phương; huy động sự vào cuộc của cán bộ văn hóa xã có chức năng tham mưu về thực hiện chính sách BHYT, BHYT tại cơ sở.

Bên cạnh đó, tăng cường các giải pháp giảm nợ để đạt mục tiêu kép vừa đảm bảo quyền lợi tham gia cho người lao động, vừa đảm bảo bền vững các quỹ. Ông cũng nhấn mạnh, phát triển người tham gia BHXH tự nguyện là rất quan trọng, nhất là với địa phương đang gặp khó về phát triển BHXH bắt buộc. BHXH tự nguyện tập trung vào các nhóm tiềm năng; tham mưu, huy động thêm các nguồn hỗ trợ từ xã hội, DN.

Triển khai giải pháp nâng số người tham gia bảo hiểm

Ông Võ Khánh Bình - Giám đốc BHXH tỉnh Tiền Giang cho biết, hiện nay tỷ lệ tham gia BHYT trên địa bàn đạt kết quả rất tốt. BHXH tỉnh đang tập trung các giải pháp để đến cuối năm 2023 phát triển khoảng 10.000 người tham gia BHXH bắt buộc và khoảng 6.400 người tham gia BHXH tự nguyện.

Hà My

Đọc thêm

Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

(TBTCO) - Trong bối cảnh nhu cầu tài chính cá nhân gia tăng và hành vi người dùng dịch chuyển mạnh sang môi trường số, VietCredit đẩy mạnh hệ sinh thái Tin Vay - giải pháp vay tiêu dùng cá nhân tích giúp người Việt tiếp cận khoản vay nhanh chóng và thuận tiện.
Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

(TBTCO) - Manulife Việt Nam vừa công bố báo cáo tài chính năm 2025 với kết quả kinh doanh tích cực, tiếp tục khẳng định định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm trong hoạt động vận hành và phát triển sản phẩm và dịch vụ.
Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

(TBTCO) - Với mục tiêu lợi nhuận trước thuế hơn 6.450 tỷ đồng năm 2026, VPBankS đang bước vào giai đoạn tăng tốc mới, nơi các cấu phần kinh doanh cốt lõi được định vị rõ ràng hơn. Trong bối cảnh đó, việc thị trường chứng khoán Việt Nam vừa chính thức được nâng hạng kỳ vọng sẽ trở thành “lực đẩy” quan trọng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn

Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.106 VND/USD; tỷ giá ngân hàng dao động trong biên độ 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD, còn thị trường tự do đi ngang. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,88% xuống 98,98 điểm, mất mốc quan trọng 100 điểm sau khi thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn.
SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

(TBTCO) - Trong lộ trình tăng tốc năm 2026, SHB đang đồng thời triển khai hai trụ cột quan trọng: nâng cao nền tảng vốn, nâng chuẩn quản trị theo thông lệ quốc tế; song song với đó là thúc đẩy kế hoạch kinh doanh bứt phá trên nền tảng chuyển đổi mạnh mẽ, toàn diện và định hướng phát triển bám sát các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước. Đây là bước đi quan trọng để Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng cơ hội tiếp cận dòng vốn quốc tế và tiếp tục gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông.
Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH đặt kế hoạch năm 2026 với phí bảo hiểm giữ lại đạt 1.326,3 tỷ đồng, trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc còn 879 tỷ đồng, giảm 66% cùng kỳ. Dù quy mô thu hẹp, doanh nghiệp vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế tăng 73% lên 49 tỷ đồng, tiếp tục theo đuổi chiến lược tinh gọn, tập trung vào hiệu quả lợi nhuận, phù hợp với chiến lược phát triển mới.
TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

(TBTCO) - Mới đây, TPBank trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Viện Tiêu chuẩn Anh Quốc (BSI) cấp chứng chỉ International Customer Experience Standard 2019 (ICXS2019), đồng thời đạt bậc xếp hạng cao nhất “International Excellence”. Kết quả này phản ánh hành trình chuyển đổi toàn diện của ngân hàng, nơi trải nghiệm khách hàng được đặt vào trung tâm trong mọi hoạt động vận hành.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲170K 17,510 ▲260K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 ▲150K 17,480 ▲240K
Nguyên Liệu 99.99 15,890 ▲390K 16,090 ▲390K
Nguyên Liệu 99.9 15,840 ▲390K 16,040 ▲390K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,860 ▲240K 17,260 ▲240K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,810 ▲240K 17,210 ▲240K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,740 ▲240K 17,190 ▲240K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
NL 99.90 15,620 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲120K
Trang sức 99.9 16,590 ▲200K 17,290 ▲200K
Trang sức 99.99 16,600 ▲200K 17,300 ▲200K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▼1524K 17,502 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▼1524K 17,503 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲1536K 1,745 ▲1573K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲1536K 1,746 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲1518K 173 ▼1532K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲2475K 171,287 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲1875K 129,913 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲1700K 117,802 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲1526K 105,691 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲1458K 101,019 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲1042K 72,298 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cập nhật: 08/04/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17992 18266 18839
CAD 18448 18725 19343
CHF 32718 33103 33747
CNY 0 3800 3870
EUR 30121 30395 31423
GBP 34550 34942 35876
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15004 15594
SGD 20109 20392 20909
THB 737 800 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,391 30,415 31,672
JPY 162.51 162.8 171.58
GBP 34,854 34,948 35,934
AUD 18,350 18,416 18,998
CAD 18,724 18,784 19,358
CHF 33,123 33,226 33,987
SGD 20,314 20,377 21,056
CNY - 3,795 3,916
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.55 17.26 18.66
THB 786.48 796.19 847.21
NZD 15,102 15,242 15,599
SEK - 2,799 2,880
DKK - 4,067 4,184
NOK - 2,710 2,794
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,206.3 - 6,966.87
TWD 751.33 - 904.58
SAR - 6,915.29 7,238.87
KWD - 83,845 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26361
AUD 18184 18284 19207
CAD 18636 18736 19751
CHF 32977 33007 34590
CNY 3795.5 3820.5 3956.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30310 30340 32065
GBP 34849 34899 36663
HKD 0 3355 0
JPY 162.67 163.17 173.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15122 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20272 20402 21125
THB 0 767.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,361
USD20 26,155 26,205 26,361
USD1 26,155 26,205 26,361
AUD 18,296 18,396 19,502
EUR 30,469 30,469 31,877
CAD 18,614 18,714 20,019
SGD 20,355 20,505 21,450
JPY 163.27 164.77 169.31
GBP 34,739 35,089 36,220
XAU 17,198,000 0 17,552,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80