Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Ánh Tuyết
Bảo hiểm BSH đặt kế hoạch năm 2026 với phí bảo hiểm giữ lại đạt 1.326,3 tỷ đồng, trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc còn 879 tỷ đồng, giảm 66% cùng kỳ. Dù quy mô thu hẹp, doanh nghiệp vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế tăng 73% lên 49 tỷ đồng, tiếp tục theo đuổi chiến lược tinh gọn, tập trung vào hiệu quả lợi nhuận, phù hợp với chiến lược phát triển mới.
aa
BSH tái cấu trúc năm 2025, đặt mục tiêu tăng lợi nhuận trong thế doanh thu co hẹp Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm BSH: Mục tiêu lợi nhuận tăng gần 50% Bảo hiểm BSH tổ chức thành công đại hội cổ đông bất thường 2025 Bảo hiểm BSH mở rộng đầu tư tại Lào, tăng tốc tái cấu trúc trong nước

Thu hẹp quy mô, tăng chất lợi nhuận

Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn - Hà Nội (BSH - mã Ck: BHI) sắp tổ chức Đại hội đồng cổ đông ngày 24/4 tại Hà Nội.

Tại báo cáo của Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026, Chủ tịch Hội đồng quản trị Bảo hiểm BSH Kim Kang Wook nhận định, năm 2026, ngành bảo hiểm nói chung và bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng tiếp tục đóng vai trò là công cụ quản trị rủi ro quan trọng, đồng hành cùng sự phát triển của nền kinh tế. Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ năm 2025 ghi nhận mức tăng trưởng trên 10%, duy trì vai trò là phân khúc tăng trưởng nhanh của toàn ngành.

Tuy nhiên, theo Chủ tịch BSH, đi cùng với tăng trưởng là sự gia tăng đáng kể của chi phí bồi thường, đặc biệt do ảnh hưởng của thiên tai khiến hiệu quả kinh doanh cốt lõi của nhiều doanh nghiệp bị thu hẹp.

Dù lên kế hoạch quy mô doanh thu thu hẹp, lợi nhuận của BSH năm 2026 dự kiến được cải thiện rõ rệt, với lợi nhuận trước thuế dự kiến đạt 49 tỷ đồng, cao nhất lịch sử hoạt động nhờ tốc độ tăng trưởng 73% so với năm trước.

Về kế hoạch cụ thể, theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2025, định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2026, Bảo hiểm BSH đặt mục tiêu phí bảo hiểm giữ lại năm 2026 đạt 1.326,3 tỷ đồng, giảm mạnh so với mức thực hiện 2.291 tỷ đồng năm 2025, tương đương chưa đến 58%.

Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu bảo hiểm gốc dự kiến giảm sâu xuống 879 tỷ đồng, tương ứng giảm khoảng 66%. Ngược lại, doanh thu phí nhận tái bảo hiểm dự kiến tăng đột biến lên 875 tỷ đồng (so với gần 67 tỷ đồng năm 2025), trong khi phí nhượng tái bảo hiểm tăng lên 427,7 tỷ đồng.

Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%
Nguồn: BSH.

Định hướng kinh doanh năm 2026 của BSH dự kiến tập trung mở rộng tệp khách hàng và kênh phân phối, ưu tiên phát triển các mô hình kinh doanh đa dạng và các phân khúc khách hàng tiềm năng.

"Tổ chức vận hành theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với chiến lược phát triển mới" - Tổng giám đốc BSH Đỗ Đăng Khang nhấn mạnh.

Cùng với đó, BSH đẩy mạnh quản trị rủi ro, chuẩn hóa hoạt động hướng tới phát triển bền vững và thúc đẩy chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện trải nghiệm khách hàng.

Các giải pháp trọng tâm về kinh doanh được Bảo hiểm BSH triển khai năm 2026 đó là đa dạng hóa mô hình: captive (tinh gọn), môi giới, khách hàng Hàn Quốc…, nhằm mở rộng tệp khách hàng; đánh giá và triển khai mô hình kinh doanh online phù hợp với điều kiện thị trường; tận dụng hệ sinh thái và quan hệ đối tác để mở rộng hoạt động nhận tái bảo hiểm.

Chấp nhận tụt hạng, đổi lấy hiệu quả kinh doanh

Về phương án phân phối lợi nhuận năm 2025, Bảo hiểm BSH dự kiến giữ lại toàn bộ hơn 218,4 tỷ đồng lợi nhuận và không chia cổ tức.

Thông tin từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam cho thấy, năm 2025, top 5 doanh nghiệp bảo hiểm tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu với tổng thị phần là 48,3%, gồm: PVI, Bảo Việt, Bảo Minh, MIC và BIC, cho thấy sự ổn định của nhóm doanh nghiệp lớn trên thị trường.

"Mặt khác, BSH giảm 3 bậc, từ vị trí thứ 9 năm 2024 xuống thứ 12, với doanh thu giảm 23,2% do thay đổi chiến lược kinh doanh từ quy mô sang hiệu quả" - lãnh đạo BSH thông tin.

Bảo hiểm BSH tiếp tục chiến lược tinh gọn, đặt mục tiêu lợi nhuận 49 tỷ đồng
Đồ họa: Ánh Tuyết.
Năm 2025, BSH điều chỉnh chiến lược kinh doanh theo hướng trở thành doanh nghiệp bảo hiểm quy mô vừa và nhỏ, tập trung vào hiệu quả lợi nhuận. Theo đó, doanh thu bảo hiểm gốc đạt 2.405 tỷ đồng, hoàn thành 137,8% kế hoạch năm (2.194 tỷ đồng); trong khi lợi nhuận trước thuế đạt 25,1 tỷ đồng, tăng 127,9% và hoàn thành 153,7% kế hoạch (16,3 tỷ đồng).

Năm 2025 đánh dấu bước chuyển dịch quan trọng của BSH từ mô hình tăng trưởng theo quy mô sang mô hình tăng trưởng dựa trên hiệu quả và bền vững, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo.

Về cơ cấu đóng góp trong doanh thu, bảo hiểm con người đạt 600,6 tỷ đồng, hoàn thành 153,2% kế hoạch, trong đó riêng nghiệp vụ chăm sóc sức khỏe tăng 4,7% nhờ khai thác từ một số đối tác mới. Bảo hiểm xe cơ giới đạt 1.228 tỷ đồng, hoàn thành 133% kế hoạch.

Bảo hiểm tài sản kỹ thuật đạt 461,7 tỷ đồng, hoàn thành 134,9% kế hoạch. Còn bảo hiểm hàng hải đạt 114,8 tỷ đồng, hoàn thành 130,9% kế hoạch.

Bảo hiểm BSH tiếp tục chiến lược tinh gọn, đặt mục tiêu lợi nhuận 49 tỷ đồng
Nguồn: BSH.

Năm 2025, hoạt động đầu tư đem lại lợi nhuận 169,4 tỷ đồng cho BSH, vượt 122,2% kế hoạch, chủ yếu đến từ 2.626 tỷ đồng tiền gửi và mang lại 163,4 tỷ đồng với tỷ suất 6,2%, chiếm tỷ trọng áp đảo. Ngược lại, đầu tư chứng khoán ghi nhận lỗ 6 tỷ đồng, tỷ suất âm 3,7%; trong khi ủy thác đầu tư đạt 5 tỷ đồng với hiệu quả thấp hơn kế hoạch.

Năm vừa qua, BSH có biến động nhân sự khi bổ sung 3 thành viên Hội đồng quản trị gồm: ông Baek Shin Woong, ông Đỗ Đăng Khang và ông Nguyễn Tất Thắng; đồng thời, miễn nhiệm ông Nguyễn Văn Trường và ông Đoàn Kiên. Tại thời điểm công bố tài liệu, Hội đồng quản trị BSH gồm 5 thành viên, trong đó ông Kim Kang Wook giữ chức Chủ tịch cùng 4 thành viên Hội đồng quản trị.

Ngay trước thềm Đại hội đồng cổ đông, ngày 3/4, ông Baek Shin Woong - thành viên Hội đồng quản trị và bà Bùi Thị Minh Thu - Trưởng Ban Kiểm soát từ nhiệm vì lý do cá nhân./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

SHB: Dấu ấn một định chế tư nhân trong 40 năm đổi mới

SHB: Dấu ấn một định chế tư nhân trong 40 năm đổi mới

(TBTCO) - Từ hành trình 40 năm Đổi mới bền bỉ và kiên định, Việt Nam hôm nay đã hội tụ đủ thế, lực và tâm thế để bước vào một giai đoạn phát triển mới – tăng tốc mạnh mẽ và bứt phá toàn diện. Trong dòng chảy ấy, mỗi định chế kinh tế trụ cột từ khối tư nhân và Nhà nước đều mang trên mình sứ mệnh đồng hành cùng đất nước, chuyển hóa khát vọng dân tộc thành sức mạnh quốc gia. Trong khối ngân hàng tư nhân, SHB là một điển hình rõ nét về một tổ chức tích cực, chủ động bám sát và triển khai các định hướng của Đảng, Nhà nước, đóng góp vào sự phát triển của kinh tế đất nước nói chung và khu vực kinh tế Nhà nước nói riêng.
Tổ chức tín dụng chuẩn hóa thu hồi nợ, cấm đe dọa, gọi điện đòi nợ quá mức

Tổ chức tín dụng chuẩn hóa thu hồi nợ, cấm đe dọa, gọi điện đòi nợ quá mức

(TBTCO) - Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam vừa ký ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trong thu hồi nợ áp dụng cho các tổ chức tín dụng hội viên, nhằm chuẩn hóa hoạt động toàn hệ thống. Bộ Quy tắc nghiêm cấm nhân viên thu hồi nợ sử dụng vũ lực, đe dọa, quấy rối, xúc phạm khách hàng và người có liên quan.
VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

(TBTCO) - VietABank đặt mục tiêu lãi trước thuế năm 2026 đạt 1.945 tỷ đồng, tăng 18%; dự kiến tăng vốn điều lệ thêm 55% lên 12.688 tỷ đồng thông qua ba phương án phát hành cổ phiếu, tiếp nối tiến độ tăng vốn năm 2025. Ngân hàng cũng chủ động mở rộng sang các lĩnh vực như: chứng khoán, bảo hiểm..., hướng tới đa dạng hóa hoạt động.
SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re) đặt kế hoạch doanh thu năm 2026 đạt 3.968 tỷ đồng, tăng 7,5%; lợi nhuận trước thuế đi lùi 1,8%, còn 296 tỷ đồng, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh mạnh, dư cung khiến giá tái bảo hiểm đi xuống. Thực tế, lợi nhuận gộp bảo hiểm Hanoi Re “trồi sụt” qua các năm, trong khi hoạt động tài chính chiếm tới 74% lãi trước thuế năm 2025.
Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

(TBTCO) - Báo cáo tài chính năm 2025 của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (Bảo Minh; mã Ck: BMI) ghi nhận ý kiến kiểm toán ngoại trừ, trong đó đáng chú ý khoản “tài sản thiếu chờ xử lý” có giá trị hơn 155,9 tỷ đồng.
Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 795/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Qua đó, chuẩn hóa quy trình, tăng tính minh bạch và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia, hoạt động trên thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Kim TT/AVPL 16,940 ▼80K 17,250 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 ▼70K 17,240 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼400K 15,700 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼400K 15,650 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,620 ▼130K 17,020 ▼130K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,570 ▼130K 16,970 ▼130K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,500 ▼130K 16,950 ▼130K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
NL 99.90 15,500 ▼70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,530 ▼70K
Trang sức 99.9 16,390 ▼90K 17,090 ▼90K
Trang sức 99.99 16,400 ▼90K 17,100 ▼90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 ▼6K 17,252 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 ▼6K 17,253 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 169 ▼1527K 172 ▼1554K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 169 ▼1527K 1,721 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 167 ▼1509K 1,705 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,312 ▼594K 168,812 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,138 ▼450K 128,038 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,202 ▲96441K 116,102 ▲104451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,265 ▼366K 104,165 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,661 ▼350K 99,561 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,356 ▼250K 71,256 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cập nhật: 07/04/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17751 18024 18599
CAD 18387 18664 19281
CHF 32328 32711 33353
CNY 0 3470 3830
EUR 29819 30091 31118
GBP 34136 34526 35459
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15324
SGD 19978 20260 20787
THB 725 788 842
USD (1,2) 26072 0 0
USD (5,10,20) 26113 0 0
USD (50,100) 26141 26161 26363
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,363
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 29,975 29,999 31,239
JPY 160.82 161.11 169.81
GBP 34,362 34,455 35,427
AUD 17,943 18,008 18,574
CAD 18,624 18,684 19,255
CHF 32,668 32,770 33,529
SGD 20,131 20,194 20,865
CNY - 3,770 3,890
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 773.52 783.07 833.75
NZD 14,738 14,875 15,224
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,011 4,127
NOK - 2,677 2,755
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,119.7 - 6,864.35
TWD 746.03 - 897.63
SAR - 6,916.72 7,241.88
KWD - 83,771 88,583
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26363
AUD 17926 18026 18952
CAD 18566 18666 19682
CHF 32576 32606 34193
CNY 3780 3805 3940.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30001 30031 31754
GBP 34439 34489 36247
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14843 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20138 20268 20999
THB 0 753.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16950000 16950000 17250000
SBJ 16000000 16000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,363
USD20 26,169 26,219 26,363
USD1 26,169 26,219 26,363
AUD 17,919 18,019 19,127
EUR 30,103 30,103 31,514
CAD 18,515 18,615 19,924
SGD 20,192 20,342 21,365
JPY 161.84 163.34 167.89
GBP 34,281 34,631 35,498
XAU 16,948,000 0 17,252,000
CNY 0 3,682 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/04/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80