Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

(TBTCO) - Với mục tiêu lợi nhuận trước thuế hơn 6.450 tỷ đồng năm 2026, VPBankS đang bước vào giai đoạn tăng tốc mới, nơi các cấu phần kinh doanh cốt lõi được định vị rõ ràng hơn. Trong bối cảnh đó, việc thị trường chứng khoán Việt Nam vừa chính thức được nâng hạng kỳ vọng sẽ trở thành “lực đẩy” quan trọng.
aa

Kế hoạch tham vọng của VPBankS

Theo tờ trình tại Đại hội đồng cổ đông thường niên, VPBankS năm nay đặt mục tiêu doanh thu 11.074 tỷ, lợi nhuận trước thuế 6.453 tỷ đồng, tương ứng tăng 39% và 44,2% so với thực hiện năm 2025. Đây không chỉ là kế hoạch tham vọng, mà còn khẳng định vị thế trong nhóm dẫn đầu của VPBankS, với mục tiêu lợi nhuận đứng thứ hai toàn ngành.

Với một công ty chứng khoán mới hơn 3 năm tuổi, đích đến này rõ ràng không dễ dàng. Tuy nhiên, tham vọng đó không phải là "bước đi trước thực lực". Ngược lại, nó được đặt trên nền tảng đã được kiểm chứng trong năm 2025, khi VPBankS ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận hơn 4 lần chỉ sau một năm.

Theo phân tích từ Ban lãnh đạo VPBankS, kế hoạch 2026 được xây dựng từ các yếu tố vĩ mô thuận lợi khi nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn bản lề của chu kỳ phát triển mới. Thị trường chứng khoán năm tới được dự báo cải thiện mạnh về thanh khoản với giá trị giao dịch bình quân phiên có thể đạt 34.850 tỷ đồng, tăng 20% so với năm trước.

Đặc biệt, FTSE Russell vừa chính thức xác nhận chứng khoán Việt Nam được nâng hạng từ thị trường cận biên lên mới nổi thứ cấp. Việc đưa Việt Nam vào các bộ chỉ số cổ phiếu toàn cầu sẽ được thực hiện theo nhiều đợt, bắt đầu từ tháng 9 năm nay và hoàn tất trong năm sau.

Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026
VPBankS năm nay đặt mục tiêu doanh thu 11.074 tỷ, lợi nhuận trước thuế 6.453 tỷ đồng, tương ứng tăng 39% và 44,2% so với thực hiện năm 2025

Để hiện thực hóa các con số tăng trưởng, VPBankS tiếp tục duy trì chiến lược quản trị hiệu quả với mục tiêu kiểm soát tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức 23-25%. Việc tối ưu hóa vận hành đã được minh chứng qua kết quả năm 2025 khi CIR giảm mạnh từ mức 36,5% xuống còn 25%, dù doanh thu và lợi nhuận cao kỷ lục.

Chiến lược nhân sự và văn hóa doanh nghiệp cũng đóng vai trò cốt lõi, với đội ngũ chuyên gia công nghệ và tài chính nhiều năm kinh nghiệm. VPBankS xác định năm 2026 là giai đoạn tăng tốc để tiến tới mục tiêu dài hạn là trở thành công ty chứng khoán số 1 Việt Nam về tổng tài sản và lợi nhuận vào năm 2030. Mọi nguồn lực đang được tập trung tối đa để biến các lợi thế về vốn và công nghệ thành kết quả kinh doanh thực tế, mang lại giá trị bền vững cho cổ đông.

Động lực thực sự phía sau con số

Trong cơ cấu doanh thu năm nay, mảng môi giới và cho vay margin được xác định là một trong những động lực tăng trưởng chủ lực của VPBankS. Công ty đặt mục tiêu nâng thị phần môi giới trên HOSE lên 5%, một bước tiến đáng kể, đặc biệt trong bối cảnh VPBankS mới lần đầu lọt vào top 10 thị phần trong quý IV/2025. Đà tăng trưởng này tiếp tục được duy trì sang quý I/2026 khi VPBankS giữ vững vị trí trong top 10, qua đó củng cố vị thế và tạo nền tảng cho mục tiêu bứt phá thị phần trong năm.

Đặc biệt, dư nợ cho vay margin bình quân năm 2026 dự kiến đạt tới 49.485 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với mức bình quân của năm trước. Để đạt được điều này, công ty sẽ tận dụng tối đa lợi thế về nguồn vốn giá rẻ và các sản phẩm tài chính linh hoạt để thu hút khách hàng mới, đồng thời nâng cấp trải nghiệm người dùng trên các nền tảng số.

Mảng ngân hàng đầu tư (IB) được xác định là thế mạnh, lợi thế cạnh tranh dựa trên sự cộng hưởng chặt chẽ với hệ sinh thái ngân hàng mẹ VPBank. Trong năm 2026, VPBankS định hướng đẩy mạnh cả hai lĩnh vực tư vấn phát hành nợ (DCM) và tư vấn thị trường vốn cổ phần (ECM).

"Năm 2026 dự báo tiếp tục là một năm nhu cầu phát hành trái phiếu và cổ phiếu từ doanh nghiệp rất lớn và VPBankS có nhiều lợi thế để khai thác cơ hội này và gia tăng quy mô tư vấn phát hành, bảo lãnh và phân phối", báo cáo hoạt động của Ban Tổng giám đốc VPBankS dự kiến trình cổ đông trong phiên họp thường niên ngày 20/4 tới đây. Kết quả thực tế năm 2025 cũng chứng minh luận điểm này, với giá trị tư vấn DCM của VPBankS chiếm gần 10% tổng giá trị trái phiếu doanh nghiệp phi ngân hàng sơ cấp toàn thị trường.

"Năm 2026 được dự báo là năm tiếp tục thuận lợi cho công ty con của VPBank khi các kênh dẫn vốn như thị trường cổ phiếu, trái phiếu sẽ được thúc đẩy để giảm bớt áp lực cho kênh tín dụng ngân hàng", nhóm phân tích từ Công ty Chứng khoán BIDV (BSC) nhận xét về triển vọng 2026.

Bên cạnh đó, mảng tư vấn tài chính và đầu tư cũng được kỳ vọng tăng trưởng khi thị trường bước vào chu kỳ mới với nhiều cơ hội M&A và tái cấu trúc doanh nghiệp. 2025, VPBankS ghi dấu ấn đậm nét với vai trò đồng tư vấn thương vụ M&A quy mô gần 200 triệu USD giữa Tập đoàn KOKUYO (Nhật Bản) và Tập đoàn Thiên Long (HoSE: TLG).

Việc kết hợp giữa năng lực tư vấn, hệ sinh thái khách hàng từ ngân hàng mẹ, sự hỗ trợ từ đối tác chiến lược SMBC và kinh nghiệm triển khai thực tế giúp VPBankS có thể gia tăng giá trị trên mỗi khách hàng, thay vì chỉ mở rộng số lượng.

Điểm đặc biệt là các mảng kinh doanh không vận hành riêng lẻ mà có sự cộng hưởng rõ rệt: môi giới tạo nguồn khách hàng, margin gia tăng giá trị giao dịch, IB và tư vấn khai thác nhu cầu vốn và đầu tư ở cấp độ cao hơn. Chính sự liên kết này giúp cấu trúc doanh thu trở nên bền vững hơn và tạo nền tảng cho tăng trưởng dài hạn./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Bảo hiểm BIC hé lộ kế hoạch trước thềm đại hội, mục tiêu vượt 6.000 tỷ đồng doanh thu phí

Bảo hiểm BIC hé lộ kế hoạch trước thềm đại hội, mục tiêu vượt 6.000 tỷ đồng doanh thu phí

(TBTCO) - Hội đồng quản trị Bảo hiểm BIC vừa phê duyệt kế hoạch kinh doanh năm 2026 trình Đại hội đồng cổ đông, với mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm 6.230 tỷ đồng và lợi nhuận hợp nhất 780 tỷ đồng.
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng với Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành. Đồng thời, chuyển hồ sơ vi phạm hành chính đến Thuế Thành phố Hà Nội khi phát hiện công ty khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
VietABank giảm lãi suất huy động, chủ động thực hiện định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước

VietABank giảm lãi suất huy động, chủ động thực hiện định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước

(TBTCO) - Sáng ngày 10/4, VietABank áp dụng điều chỉnh giảm lãi suất, đồng hành cùng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ổn định mặt bằng lãi suất, hỗ trợ tăng trưởng.
Hàng loạt quỹ đầu tư lớn ký hợp đồng đặt mua cổ phần phát hành riêng lẻ SHB

Hàng loạt quỹ đầu tư lớn ký hợp đồng đặt mua cổ phần phát hành riêng lẻ SHB

(TBTCO) - Ngày 9/4, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tổ chức Lễ ký kết hợp đồng đặt mua cổ phần phát hành riêng lẻ với sự tham gia của nhiều tổ chức, quỹ đầu tư uy tín trong nước và quốc tế, đánh dấu bước tiến quan trọng trong chiến lược tăng vốn và mở rộng quy mô hoạt động.
ABBank giảm ngay lãi suất huy động

ABBank giảm ngay lãi suất huy động

(TBTCO) - Đồng thuận cao việc thực hiện chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong việc nỗ lực giảm mặt bằng lãi suất thị trường để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân, ABBank đã nhanh chóng triển khai điều chỉnh giảm lãi suất huy động.
Tỷ giá USD hôm nay (10/4): USD tự do mất mốc 27.000 đồng, DXY hưởng lợi từ lo ngại ngừng bắn mong manh

Tỷ giá USD hôm nay (10/4): USD tự do mất mốc 27.000 đồng, DXY hưởng lợi từ lo ngại ngừng bắn mong manh

(TBTCO) - Sáng ngày 10/4, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.105 VND/USD phiên cuối tuần. Trên thị trường tự do, tỷ giá VND/USD giao dịch phổ biến quanh 26.910 - 26.960 VND/USD, tiếp đà suy yếu khi mất mốc 27.000 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY ở mức 98,93 điểm, tăng 0,11%; USD thu hẹp đà giảm, phục hồi từ đáy 98,5 điểm trước lo ngại thỏa thuận ngừng bắn Mỹ - Iran mong manh.
Ngân hàng đẩy lãi suất cạnh tranh hút vốn, Ngân hàng Nhà nước sẽ theo dõi sát

Ngân hàng đẩy lãi suất cạnh tranh hút vốn, Ngân hàng Nhà nước sẽ theo dõi sát

(TBTCO) - Thông tin từ cuộc họp triển khai công tác ngân hàng cho thấy, về huy động vốn và cho vay, có tình trạng một số ngân hàng thương mại cạnh tranh trong huy động vốn, qua đó, đẩy mặt bằng lãi suất huy động và cho vay tăng. Ngân hàng Nhà nước cho biết sẽ xử nghiêm hành vi vi phạm trong hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng các ngân hàng.
Đại hội đồng cổ đông ACB: Lãnh đạo ACB lý giải chiến lược "ngược dòng", đặt mục tiêu lãi vượt 22.000 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông ACB: Lãnh đạo ACB lý giải chiến lược "ngược dòng", đặt mục tiêu lãi vượt 22.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thông tin tại ĐHĐCĐ, Chủ tịch ACB Trần Hùng Huy cho biết, ngân hàng đã lựa chọn hướng đi chiến lược có phần "ngược dòng", đó là chủ động chấp nhận "hy sinh" một phần lợi nhuận ngắn hạn, đây là sự tái phân bổ có chủ đích nhằm phát triển hài hòa. Năm 2026, ACB đặt mục tiêu lãi trước thuế cao kỷ lục 22.338 tỷ đồng; thành lập ACB Insurance và tiếp tục theo định hướng trở thành "Tập đoàn tài chính hiệu quả".
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Kim TT/AVPL 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 15,850 ▲100K 16,050 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,800 ▲100K 16,000 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,650 ▲100K 17,050 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,600 ▲100K 17,000 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,530 ▲100K 16,980 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
NL 99.90 15,550 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,580 ▲80K
Trang sức 99.9 16,440 ▲150K 17,140 ▲150K
Trang sức 99.99 16,450 ▲150K 17,150 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,697 ▲12K 17,272 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,697 ▲12K 17,273 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,694 ▲1526K 1,724 ▲1553K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,694 ▲1526K 1,725 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,674 ▲1508K 1,709 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,708 ▲1386K 169,208 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,438 ▲1050K 128,338 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,474 ▲952K 116,374 ▲952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,509 ▲854K 104,409 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,895 ▲817K 99,795 ▲817K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,522 ▲583K 71,422 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Cập nhật: 10/04/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18074 18349 18924
CAD 18500 18777 19393
CHF 32686 33070 33723
CNY 0 3800 3870
EUR 30206 30480 31508
GBP 34591 34983 35915
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15073 15658
SGD 20121 20404 20930
THB 735 798 852
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,313 30,337 31,601
JPY 161.2 161.49 170.27
GBP 34,783 34,877 35,875
AUD 18,286 18,352 18,934
CAD 18,720 18,780 19,359
CHF 32,986 33,089 33,868
SGD 20,269 20,332 21,013
CNY - 3,789 3,912
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.37 17.07 18.47
THB 782.26 791.92 842.99
NZD 15,067 15,207 15,566
SEK - 2,783 2,865
DKK - 4,057 4,175
NOK - 2,725 2,809
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.63 - 6,976.01
TWD 749.69 - 902.95
SAR - 6,916.97 7,243.76
KWD - 83,839 88,688
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26360
AUD 18254 18354 19280
CAD 18681 18781 19795
CHF 32941 32971 34550
CNY 3795.5 3820.5 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30381 30411 32133
GBP 34881 34931 36702
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20277 20407 21138
THB 0 763.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,360
USD20 26,135 26,185 26,360
USD1 26,135 26,185 26,360
AUD 18,282 18,382 19,522
EUR 30,482 30,482 31,943
CAD 18,609 18,709 20,050
SGD 20,331 20,481 21,450
JPY 162.15 163.65 168.5
GBP 34,738 35,088 36,011
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/04/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80