SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

(TBTCO) - Trong lộ trình tăng tốc năm 2026, SHB đang đồng thời triển khai hai trụ cột quan trọng: nâng cao nền tảng vốn, nâng chuẩn quản trị theo thông lệ quốc tế; song song với đó là thúc đẩy kế hoạch kinh doanh bứt phá trên nền tảng chuyển đổi mạnh mẽ, toàn diện và định hướng phát triển bám sát các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước. Đây là bước đi quan trọng để Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng cơ hội tiếp cận dòng vốn quốc tế và tiếp tục gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông.
aa

Tăng sức hút với nhà đầu tư và các tổ chức tài chính quốc tế

SHB đang tích cực triển khai phương án tăng vốn điều lệ lên 53.442 tỷ đồng, qua đó không chỉ gia tăng năng lực tài chính mà còn nâng cao các chỉ tiêu an toàn hoạt động, tạo nền tảng để đáp ứng tốt hơn các chuẩn mực quốc tế trong quản trị ngân hàng. Theo kế hoạch, Ngân hàng phát hành tổng cộng 750 triệu cổ phiếu, bao gồm phát hành riêng lẻ, chào bán cho cổ đông hiện hữu và ESOP cho người lao động. Nếu hoàn tất thành công, SHB dự kiến bổ sung hơn 10.000 tỷ đồng nguồn vốn, bao gồm cả thặng dư vốn, qua đó vươn lên nhóm TOP 4 ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam.

SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026
SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

Việc tăng vốn không chỉ mang ý nghĩa mở rộng quy mô, mà quan trọng hơn là giúp SHB nâng cao các chỉ số an toàn vốn, tăng năng lực chống chịu và đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế. Đây là những yếu tố đặc biệt được nhà đầu tư nước ngoài, các định chế tài chính lớn và các tổ chức xếp hạng, tín dụng quốc tế quan tâm khi đánh giá một ngân hàng. Trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, nền tảng vốn, hệ số an toàn vốn (CAR), quản trị rủi ro, khả năng tuân thủ Basel và chất lượng tài sản không chỉ phản ánh sức khỏe tài chính, mà còn gắn trực tiếp với uy tín, khả năng huy động vốn và mức độ tín nhiệm trên thị trường quốc tế.

Thực tế, SHB hiện có tỷ lệ an toàn vốn CAR đạt gần 12,6%, vượt khá xa mức tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và nằm trong nhóm cao trong hệ thống. Từ năm 2023, SHB cũng là một trong số ít ngân hàng sớm áp dụng các tiêu chuẩn Basel III trong quản lý rủi ro thanh khoản với sự đánh giá tuân thủ của đơn vị tư vấn quốc tế. Đây là nền tảng quan trọng để ngân hàng không chỉ củng cố nội lực, mà còn nâng cao sức hấp dẫn với dòng vốn ngoại trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu ngày càng đề cao các chuẩn mực minh bạch, an toàn và quản trị hiện đại.

Sức hút của SHB đã được phản ánh phần nào qua phương án phát hành riêng lẻ, với sự quan tâm đăng ký từ nhiều định chế tài chính và quỹ đầu tư lớn như Dragon Capital, KIM, VinaCapital, PVI, FPT Capital…

Trong năm 2025, SHB liên tiếp huy động thành công hai khoản vay hợp vốn trung hạn bằng USD theo tiêu chí ESG (môi trường – xã hội – quản trị) với tổng quy mô 600 triệu USD. Cả hai giao dịch đều ghi nhận mức quan tâm cao từ thị trường quốc tế: khối lượng đăng ký tham gia vượt hạn mức chào mời ban đầu, qua đó SHB thực hiện quyền chọn tăng quy mô huy động (greenshoe) để tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và đáp ứng nhu cầu tài trợ các dự án xanh. Chuỗi giao dịch thu hút tổng cộng 26 định chế tài chính quốc tế tham gia, phản ánh sức hấp dẫn và uy tín của SHB đối với cộng đồng các nhà đầu tư/định chế cho vay quốc tế, đồng thời cho thấy xu hướng dịch chuyển mạnh của dòng vốn toàn cầu vào các giao dịch đáp ứng tiêu chí ESG tại Việt Nam.

SHB đã và đang thực hiện các kế hoạch huy động vốn nước ngoài với hạn mức tổng giá trị thực hiện và đang đàm phán lên đến 1 tỷ USD. Theo thông tin từ báo cáo của ABS, ngân hàng dự kiến nhận khoản vay 350 triệu USD kỳ hạn 3 năm từ tổ chức nước ngoài trong quý I/2026 và tiếp tục đàm phán khoản vay 500 triệu USD với kỳ hạn 3–5 năm.

Những diễn biến này cho thấy việc nâng cao năng lực vốn, chuẩn hóa quản trị và kiểm soát rủi ro không chỉ là yêu cầu nội tại, mà đang trực tiếp mở rộng dư địa huy động vốn và hợp tác quốc tế cho SHB.

Kế hoạch kinh doanh bứt phá, chuyển đổi toàn diện và tiếp tục gia tăng giá trị cho cổ đông

Trên nền tảng vốn được củng cố, SHB bước vào năm 2026 với kế hoạch kinh doanh mang tính bứt phá. Cùng với đó, tiến trình chuyển nhượng 50% vốn còn lại tại SHB Finance cho Krungsri, thành viên thuộc Tập đoàn MUFG (Nhật Bản), dự kiến hoàn tất sớm nhất trong quý II/2026, được kỳ vọng mang lại nguồn thặng dư vốn đáng kể và giúp SHB tập trung nguồn lực cho các mảng kinh doanh cốt lõi.

SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026
SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

Điểm đáng chú ý là kế hoạch bứt phá của SHB không chỉ dựa vào mở rộng quy mô tín dụng, mà được đặt trên nền tảng chiến lược dài hạn và mô hình tăng trưởng mới. Ngân hàng kiên định vai trò ngân hàng dẫn vốn, cung cấp các dịch vụ giải pháp tài chính gắn sự phát triển của mình với các trụ cột then chốt của nền kinh tế, đồng thời tiếp tục chiến lược hợp tác sâu với các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước để mở rộng hệ sinh thái khách hàng, phát triển nhóm SME trong chuỗi giá trị và tiếp cận khách hàng cá nhân. Mô hình này không chỉ giúp mở rộng tín dụng theo hệ sinh thái, tối ưu khả năng bán chéo và gia tăng chất lượng khách hàng, mà còn góp phần kiểm soát rủi ro tốt hơn nhờ bám sát dòng tiền toàn chuỗi.

Bên cạnh đó, SHB đang thực hiện quá trình chuyển đổi mạnh mẽ và toàn diện từ trong ra ngoài. Từ góc độ khách hàng, SHB đẩy mạnh hệ sinh thái ưu đãi, tích điểm, gia tăng trải nghiệm và mở rộng nguồn thu phí dịch vụ, qua đó từng bước dịch chuyển cơ cấu thu nhập theo hướng bền vững hơn, giảm phụ thuộc vào tín dụng. Đặc biệt, chuyển đổi số tiếp tục được xác định là trụ cột chiến lược với định hướng Future SHB dựa trên 5 yếu tố: Data + AI First, People First, Cloud First, Security First và Mobile First, tích hợp công nghệ vào toàn bộ quy trình kinh doanh từ thẩm định tín dụng, quản trị rủi ro đến cá nhân hóa sản phẩm và chăm sóc khách hàng. Các sản phẩm như SHB SAHA, SHB Corporate cũng cho thấy bước tiến cụ thể trong mở rộng năng lực phục vụ và gia tăng doanh thu ngoài lãi.

Ở góc độ rộng hơn, chiến lược phát triển của SHB cho thấy sự đồng điệu với các định hướng lớn của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế Nhà nước, kinh tế tư nhân, thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phát triển xanh và hội nhập quốc tế. Việc ngân hàng tăng vốn, nâng chuẩn quản trị, mở rộng hợp tác với các định chế quốc tế, phát triển tài trợ chuỗi cung ứng, đồng hành cùng doanh nghiệp lớn, SME và khách hàng bán lẻ trong hệ sinh thái… phản ánh một cách tiếp cận phát triển không chỉ phục vụ tăng trưởng nội tại, mà còn đặt SHB trong dòng chảy lớn hơn của nền kinh tế.

Với nền tảng tăng trưởng bền vững và kết quả kinh doanh liên tục ghi chinh phục những cột mốc mới, SHB tiếp tục duy trì chính sách cổ đông ổn định và hấp dẫn trong nhiều năm liên tiếp. Ngân hàng liên tục duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức ở mức 16–18% nhiều năm liền, trong đó tỷ lệ cổ tức tiền mặt 5%. Riêng năm 2024, SHB trả cổ tức tỷ lệ 18% gồm 13% bằng cổ phiếu và 5% bằng tiền mặt. Ngân hàng vừa đảm bảo nguồn lực cho tăng trưởng dài hạn, vừa tiếp tục mang lại lợi ích thiết thực, đều đặn cho cổ đông. Điều này cho thấy SHB không chỉ theo đuổi mục tiêu tăng trưởng quy mô, mà còn chú trọng cân bằng giữa mở rộng đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm hiệu quả sinh lời bền vững cho nhà đầu tư. Tỷ lệ cổ tức năm 2025-2026, SHB dự kiến sẽ tiếp tục duy trì ở mức 16-18%. Trong đó, tỷ lệ cổ tức 2025 dự kiến 16% gồm 6% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu.

Từ nền tảng vốn ngày càng vững chắc đến chiến lược kinh doanh bứt phá, từ quản trị theo chuẩn mực quốc tế đến chuyển đổi toàn diện trên mọi mặt hoạt động, SHB đang từng bước xây dựng tư thế mới cho giai đoạn phát triển 2026 và xa hơn. Đây không chỉ là quá trình nâng cao năng lực tài chính của một ngân hàng thương mại, mà còn là hành trình khẳng định vị thế của một định chế tài chính hiện đại, chủ động hội nhập, có khả năng thu hút dòng vốn lớn, đồng hành cùng nền kinh tế và tiếp tục tạo dựng giá trị dài hạn cho cổ đông.

Nhung Hồng

Đọc thêm

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu năm 2026 đạt doanh thu bảo hiểm gốc 6.200 tỷ đồng, tái cấu trúc danh mục nghiệp vụ theo hướng giảm dần phụ thuộc vào xe cơ giới. Doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng kênh phân phối, hợp tác với các đối tác chiến lược, phát triển bảo hiểm số, hướng tới lọt top 4 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu.
Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH đặt kế hoạch năm 2026 với phí bảo hiểm giữ lại đạt 1.326,3 tỷ đồng, trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc còn 879 tỷ đồng, giảm 66% cùng kỳ. Dù quy mô thu hẹp, doanh nghiệp vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế tăng 73% lên 49 tỷ đồng, tiếp tục theo đuổi chiến lược tinh gọn, tập trung vào hiệu quả lợi nhuận, phù hợp với chiến lược phát triển mới.
TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

(TBTCO) - Mới đây, TPBank trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Viện Tiêu chuẩn Anh Quốc (BSI) cấp chứng chỉ International Customer Experience Standard 2019 (ICXS2019), đồng thời đạt bậc xếp hạng cao nhất “International Excellence”. Kết quả này phản ánh hành trình chuyển đổi toàn diện của ngân hàng, nơi trải nghiệm khách hàng được đặt vào trung tâm trong mọi hoạt động vận hành.
Tổ chức tín dụng chuẩn hóa thu hồi nợ, cấm đe dọa, gọi điện đòi nợ quá mức

Tổ chức tín dụng chuẩn hóa thu hồi nợ, cấm đe dọa, gọi điện đòi nợ quá mức

(TBTCO) - Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam vừa ký ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trong thu hồi nợ áp dụng cho các tổ chức tín dụng hội viên, nhằm chuẩn hóa hoạt động toàn hệ thống. Bộ Quy tắc nghiêm cấm nhân viên thu hồi nợ sử dụng vũ lực, đe dọa, quấy rối, xúc phạm khách hàng và người có liên quan.
VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

(TBTCO) - VietABank đặt mục tiêu lãi trước thuế năm 2026 đạt 1.945 tỷ đồng, tăng 18%; dự kiến tăng vốn điều lệ thêm 55% lên 12.688 tỷ đồng thông qua ba phương án phát hành cổ phiếu, tiếp nối tiến độ tăng vốn năm 2025. Ngân hàng cũng chủ động mở rộng sang các lĩnh vực như: chứng khoán, bảo hiểm..., hướng tới đa dạng hóa hoạt động.
Techcombank vạch hai kịch bản kinh doanh, dự kiến tăng trưởng tín dụng 12%

Techcombank vạch hai kịch bản kinh doanh, dự kiến tăng trưởng tín dụng 12%

(TBTCO) - Techcombank xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2026 theo hai kịch bản nhằm chủ động ứng phó với bối cảnh nhiều biến động, với mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 35.000 tỷ đồng hoặc 37.500 tỷ đồng, tương ứng tăng 7,6 - 15%. Ngân hàng dự kiến dư nợ tín dụng đạt 849.000 tỷ đồng, tăng 12% và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu 1,5 - 2% theo hai kịch bản.
SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re) đặt kế hoạch doanh thu năm 2026 đạt 3.968 tỷ đồng, tăng 7,5%; lợi nhuận trước thuế đi lùi 1,8%, còn 296 tỷ đồng, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh mạnh, dư cung khiến giá tái bảo hiểm đi xuống. Thực tế, lợi nhuận gộp bảo hiểm Hanoi Re “trồi sụt” qua các năm, trong khi hoạt động tài chính chiếm tới 74% lãi trước thuế năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
Kim TT/AVPL 17,410 ▲470K 17,710 ▲460K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,400 ▲470K 17,700 ▲460K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲400K 16,100 ▲400K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲400K 16,050 ▲400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,020 ▲400K 17,420 ▲400K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,970 ▲400K 17,370 ▲400K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,900 ▲400K 17,350 ▲400K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Hà Nội - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Đà Nẵng - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Miền Tây - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Tây Nguyên - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
Miếng SJC Nghệ An 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
Miếng SJC Thái Bình 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
NL 99.90 15,670 ▲170K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▲170K
Trang sức 99.9 16,840 ▲450K 17,540 ▲450K
Trang sức 99.99 16,850 ▲450K 17,550 ▲450K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 174 ▼1521K 17,702 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 174 ▼1521K 17,703 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 ▲1566K 1,765 ▲1593K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 ▲1566K 1,766 ▲45K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 ▲1548K 175 ▼1530K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,767 ▲4455K 173,267 ▲4455K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,513 ▲3375K 131,413 ▲3375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,262 ▲3060K 119,162 ▲3060K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,011 ▲2746K 106,911 ▲2746K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,285 ▲2624K 102,185 ▲2624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,232 ▲1876K 73,132 ▲1876K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Cập nhật: 08/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18056 18331 18906
CAD 18493 18770 19389
CHF 32661 33045 33694
CNY 0 3470 3830
EUR 30108 30382 31412
GBP 34487 34879 35816
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14974 15561
SGD 20101 20384 20912
THB 735 799 853
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,316 30,340 31,592
JPY 161.94 162.23 170.99
GBP 34,743 34,837 35,823
AUD 18,302 18,368 18,948
CAD 18,718 18,778 19,353
CHF 32,982 33,085 33,852
SGD 20,260 20,323 21,002
CNY - 3,778 3,899
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.46 17.17 18.56
THB 783.44 793.12 844.99
NZD 14,965 15,104 15,458
SEK - 2,782 2,864
DKK - 4,057 4,174
NOK - 2,711 2,791
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,165.64 - 6,921.14
TWD 747.94 - 900.5
SAR - 6,914.58 7,238.5
KWD - 83,752 88,563
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26361
AUD 18239 18339 19262
CAD 18679 18779 19794
CHF 32906 32936 34510
CNY 3780.4 3805.4 3941.2
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30305 30335 32058
GBP 34793 34843 36596
HKD 0 3355 0
JPY 162.56 163.06 173.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15047 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20253 20383 21118
THB 0 763.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17200000 17200000 17600000
SBJ 16000000 16000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,361
USD20 26,160 26,210 26,361
USD1 23,851 26,210 26,361
AUD 18,297 18,397 19,516
EUR 30,443 30,443 31,872
CAD 18,623 18,723 20,043
SGD 20,330 20,480 21,062
JPY 163.01 164.51 169.18
GBP 34,687 35,037 35,925
XAU 17,218,000 0 17,522,000
CNY 0 3,689 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80