SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

(TBTCO) - Trong lộ trình tăng tốc năm 2026, SHB đang đồng thời triển khai hai trụ cột quan trọng: nâng cao nền tảng vốn, nâng chuẩn quản trị theo thông lệ quốc tế; song song với đó là thúc đẩy kế hoạch kinh doanh bứt phá trên nền tảng chuyển đổi mạnh mẽ, toàn diện và định hướng phát triển bám sát các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước. Đây là bước đi quan trọng để Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng cơ hội tiếp cận dòng vốn quốc tế và tiếp tục gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông.
aa

Tăng sức hút với nhà đầu tư và các tổ chức tài chính quốc tế

SHB đang tích cực triển khai phương án tăng vốn điều lệ lên 53.442 tỷ đồng, qua đó không chỉ gia tăng năng lực tài chính mà còn nâng cao các chỉ tiêu an toàn hoạt động, tạo nền tảng để đáp ứng tốt hơn các chuẩn mực quốc tế trong quản trị ngân hàng. Theo kế hoạch, Ngân hàng phát hành tổng cộng 750 triệu cổ phiếu, bao gồm phát hành riêng lẻ, chào bán cho cổ đông hiện hữu và ESOP cho người lao động. Nếu hoàn tất thành công, SHB dự kiến bổ sung hơn 10.000 tỷ đồng nguồn vốn, bao gồm cả thặng dư vốn, qua đó vươn lên nhóm TOP 4 ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam.

SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026
SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

Việc tăng vốn không chỉ mang ý nghĩa mở rộng quy mô, mà quan trọng hơn là giúp SHB nâng cao các chỉ số an toàn vốn, tăng năng lực chống chịu và đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế. Đây là những yếu tố đặc biệt được nhà đầu tư nước ngoài, các định chế tài chính lớn và các tổ chức xếp hạng, tín dụng quốc tế quan tâm khi đánh giá một ngân hàng. Trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, nền tảng vốn, hệ số an toàn vốn (CAR), quản trị rủi ro, khả năng tuân thủ Basel và chất lượng tài sản không chỉ phản ánh sức khỏe tài chính, mà còn gắn trực tiếp với uy tín, khả năng huy động vốn và mức độ tín nhiệm trên thị trường quốc tế.

Thực tế, SHB hiện có tỷ lệ an toàn vốn CAR đạt gần 12,6%, vượt khá xa mức tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và nằm trong nhóm cao trong hệ thống. Từ năm 2023, SHB cũng là một trong số ít ngân hàng sớm áp dụng các tiêu chuẩn Basel III trong quản lý rủi ro thanh khoản với sự đánh giá tuân thủ của đơn vị tư vấn quốc tế. Đây là nền tảng quan trọng để ngân hàng không chỉ củng cố nội lực, mà còn nâng cao sức hấp dẫn với dòng vốn ngoại trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu ngày càng đề cao các chuẩn mực minh bạch, an toàn và quản trị hiện đại.

Sức hút của SHB đã được phản ánh phần nào qua phương án phát hành riêng lẻ, với sự quan tâm đăng ký từ nhiều định chế tài chính và quỹ đầu tư lớn như Dragon Capital, KIM, VinaCapital, PVI, FPT Capital…

Trong năm 2025, SHB liên tiếp huy động thành công hai khoản vay hợp vốn trung hạn bằng USD theo tiêu chí ESG (môi trường – xã hội – quản trị) với tổng quy mô 600 triệu USD. Cả hai giao dịch đều ghi nhận mức quan tâm cao từ thị trường quốc tế: khối lượng đăng ký tham gia vượt hạn mức chào mời ban đầu, qua đó SHB thực hiện quyền chọn tăng quy mô huy động (greenshoe) để tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và đáp ứng nhu cầu tài trợ các dự án xanh. Chuỗi giao dịch thu hút tổng cộng 26 định chế tài chính quốc tế tham gia, phản ánh sức hấp dẫn và uy tín của SHB đối với cộng đồng các nhà đầu tư/định chế cho vay quốc tế, đồng thời cho thấy xu hướng dịch chuyển mạnh của dòng vốn toàn cầu vào các giao dịch đáp ứng tiêu chí ESG tại Việt Nam.

SHB đã và đang thực hiện các kế hoạch huy động vốn nước ngoài với hạn mức tổng giá trị thực hiện và đang đàm phán lên đến 1 tỷ USD. Theo thông tin từ báo cáo của ABS, ngân hàng dự kiến nhận khoản vay 350 triệu USD kỳ hạn 3 năm từ tổ chức nước ngoài trong quý I/2026 và tiếp tục đàm phán khoản vay 500 triệu USD với kỳ hạn 3–5 năm.

Những diễn biến này cho thấy việc nâng cao năng lực vốn, chuẩn hóa quản trị và kiểm soát rủi ro không chỉ là yêu cầu nội tại, mà đang trực tiếp mở rộng dư địa huy động vốn và hợp tác quốc tế cho SHB.

Kế hoạch kinh doanh bứt phá, chuyển đổi toàn diện và tiếp tục gia tăng giá trị cho cổ đông

Trên nền tảng vốn được củng cố, SHB bước vào năm 2026 với kế hoạch kinh doanh mang tính bứt phá. Cùng với đó, tiến trình chuyển nhượng 50% vốn còn lại tại SHB Finance cho Krungsri, thành viên thuộc Tập đoàn MUFG (Nhật Bản), dự kiến hoàn tất sớm nhất trong quý II/2026, được kỳ vọng mang lại nguồn thặng dư vốn đáng kể và giúp SHB tập trung nguồn lực cho các mảng kinh doanh cốt lõi.

SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026
SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

Điểm đáng chú ý là kế hoạch bứt phá của SHB không chỉ dựa vào mở rộng quy mô tín dụng, mà được đặt trên nền tảng chiến lược dài hạn và mô hình tăng trưởng mới. Ngân hàng kiên định vai trò ngân hàng dẫn vốn, cung cấp các dịch vụ giải pháp tài chính gắn sự phát triển của mình với các trụ cột then chốt của nền kinh tế, đồng thời tiếp tục chiến lược hợp tác sâu với các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước để mở rộng hệ sinh thái khách hàng, phát triển nhóm SME trong chuỗi giá trị và tiếp cận khách hàng cá nhân. Mô hình này không chỉ giúp mở rộng tín dụng theo hệ sinh thái, tối ưu khả năng bán chéo và gia tăng chất lượng khách hàng, mà còn góp phần kiểm soát rủi ro tốt hơn nhờ bám sát dòng tiền toàn chuỗi.

Bên cạnh đó, SHB đang thực hiện quá trình chuyển đổi mạnh mẽ và toàn diện từ trong ra ngoài. Từ góc độ khách hàng, SHB đẩy mạnh hệ sinh thái ưu đãi, tích điểm, gia tăng trải nghiệm và mở rộng nguồn thu phí dịch vụ, qua đó từng bước dịch chuyển cơ cấu thu nhập theo hướng bền vững hơn, giảm phụ thuộc vào tín dụng. Đặc biệt, chuyển đổi số tiếp tục được xác định là trụ cột chiến lược với định hướng Future SHB dựa trên 5 yếu tố: Data + AI First, People First, Cloud First, Security First và Mobile First, tích hợp công nghệ vào toàn bộ quy trình kinh doanh từ thẩm định tín dụng, quản trị rủi ro đến cá nhân hóa sản phẩm và chăm sóc khách hàng. Các sản phẩm như SHB SAHA, SHB Corporate cũng cho thấy bước tiến cụ thể trong mở rộng năng lực phục vụ và gia tăng doanh thu ngoài lãi.

Ở góc độ rộng hơn, chiến lược phát triển của SHB cho thấy sự đồng điệu với các định hướng lớn của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế Nhà nước, kinh tế tư nhân, thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phát triển xanh và hội nhập quốc tế. Việc ngân hàng tăng vốn, nâng chuẩn quản trị, mở rộng hợp tác với các định chế quốc tế, phát triển tài trợ chuỗi cung ứng, đồng hành cùng doanh nghiệp lớn, SME và khách hàng bán lẻ trong hệ sinh thái… phản ánh một cách tiếp cận phát triển không chỉ phục vụ tăng trưởng nội tại, mà còn đặt SHB trong dòng chảy lớn hơn của nền kinh tế.

Với nền tảng tăng trưởng bền vững và kết quả kinh doanh liên tục ghi chinh phục những cột mốc mới, SHB tiếp tục duy trì chính sách cổ đông ổn định và hấp dẫn trong nhiều năm liên tiếp. Ngân hàng liên tục duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức ở mức 16–18% nhiều năm liền, trong đó tỷ lệ cổ tức tiền mặt 5%. Riêng năm 2024, SHB trả cổ tức tỷ lệ 18% gồm 13% bằng cổ phiếu và 5% bằng tiền mặt. Ngân hàng vừa đảm bảo nguồn lực cho tăng trưởng dài hạn, vừa tiếp tục mang lại lợi ích thiết thực, đều đặn cho cổ đông. Điều này cho thấy SHB không chỉ theo đuổi mục tiêu tăng trưởng quy mô, mà còn chú trọng cân bằng giữa mở rộng đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm hiệu quả sinh lời bền vững cho nhà đầu tư. Tỷ lệ cổ tức năm 2025-2026, SHB dự kiến sẽ tiếp tục duy trì ở mức 16-18%. Trong đó, tỷ lệ cổ tức 2025 dự kiến 16% gồm 6% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu.

Từ nền tảng vốn ngày càng vững chắc đến chiến lược kinh doanh bứt phá, từ quản trị theo chuẩn mực quốc tế đến chuyển đổi toàn diện trên mọi mặt hoạt động, SHB đang từng bước xây dựng tư thế mới cho giai đoạn phát triển 2026 và xa hơn. Đây không chỉ là quá trình nâng cao năng lực tài chính của một ngân hàng thương mại, mà còn là hành trình khẳng định vị thế của một định chế tài chính hiện đại, chủ động hội nhập, có khả năng thu hút dòng vốn lớn, đồng hành cùng nền kinh tế và tiếp tục tạo dựng giá trị dài hạn cho cổ đông.

Nhung Hồng

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80