Các ngân hàng cần đặc biệt chú trọng tới hai rủi ro là quản trị và thanh khoản

Diệu Khiết
(TBTCO) - Theo VIS Rating, sự chênh lệch trong xếp hạng gần đây của các ngân hàng xuất phát từ các yếu tố như nguồn vốn, hiệu quả sinh lời, chất lượng tài sản, khả năng thanh khoản, sự hỗ trợ của các công ty liên kết và Chính phủ. Mặc dù có những yếu tố hỗ trợ tích cực, ngành ngân hàng vẫn cần đặc biệt chú trọng đến hai rủi ro quan trọng là quản trị và thanh khoản.
aa

Nhân tố tạo nên kết quả xếp hạng

Theo Báo cáo Nhận định thị trường ngành ngân hàng của Công ty Xếp hạng tín nhiệm đầu tư Việt Nam (VIS Rating), trong nửa đầu năm 2024, kết quả xếp hạng tổ chức phát hành dài hạn lần đầu đã được công bố cho 3 ngân hàng tư nhân quy mô vừa, với triển vọng ổn định.

Theo đó, sự chênh lệch trong việc đánh giá, xếp hạng các ngân hàng này xuất phát từ các yếu tố nổi bật như: cấu trúc vốn vững chắc và khả năng sinh lời mạnh mẽ cùng với thành công trong việc chuyển đổi số để mở rộng tập khách hàng; quản lý chi phí tốt nhờ vào quy mô vốn lớn và sự hỗ trợ từ cổ đông chiến lược; chất lượng tài sản cao và khả năng kiểm soát rủi ro tối ưu hoá toàn diện.

Luật Các tổ chức tín dụng mới làm tăng kỳ vọng về sự hỗ trợ của Chính phủ đối với các ngân hàng, bao gồm các tiêu chí về khả năng thanh toán và thanh khoản để Ngân hàng Nhà nước (NHNN) can thiệp sớm. Đồng thời, luật cũng làm rõ quyền hạn của NHNN trong việc xử lý các ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt.

Ngoài các yếu tố hỗ trợ như trên, các chuyên gia từ VIS Rating kỳ vọng vào sự hỗ trợ từ Chính phủ trong các tình huống cần thiết và được củng cố thêm bởi Luật Các tổ chức tín dụng mới.

Vẫn đối diện với các rủi ro đáng lo ngại

Bên cạnh những yếu tố tích cực đã thúc đẩy xếp hạng của các ngân hàng trong nửa đầu năm 2024, theo các chuyên gia từ VIS Rating, các ngân hàng vẫn đang đối diện với những rủi ro đáng lo ngại. Cụ thể, rủi ro quản trị và thanh khoản được coi là những thách thức hiện hữu lớn nhất đối với ngành Ngân hàng, minh chứng rõ nét qua các đợt rút tiền hàng loạt và áp lực thanh khoản do quản trị rủi ro gây ra.

Những yếu tố quan trọng tác động đến kết quả xếp hạng khác nhau gần đây của các ngân hàng

Báo cáo của VIS Rating chỉ ra rằng, rủi ro quản trị xuất hiện khi các cá nhân nắm giữ vị trí quan trọng trong ngân hàng có thể có những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động ngân hàng để phục vụ lợi ích cá nhân. Những mối liên kết này không chỉ tạo ra rủi ro vận hành mà còn khiến ngân hàng dễ bị tổn thương, đặc biệt khi các tập đoàn lớn gặp khó khăn sẽ dẫn đến sự hoảng loạn trên thị trường và các đợt rút tiền ồ ạt từ các khách hàng.

Đơn cử như sự kiện xảy ra vào thời điểm tháng 10/2022, khi một lãnh đạo cấp cao của một tập đoàn lớn ở TP. Hồ Chí Minh bị bắt giữ vì vi phạm quy định cho vay, đã dẫn đến làn sóng rút tiền ồ ạt tại một ngân hàng có liên kết chặt chẽ với tập đoàn này, gây ra tình trạng thiếu hụt thanh khoản nghiêm trọng.

Cuộc điều tra sau đó cho thấy, lãnh đạo tập đoàn kiểm soát phần lớn vốn cổ phần của ngân hàng và đã chiếm dụng vốn thông qua các giao dịch cho vay lớn, làm tăng nợ xấu.

Những yếu tố quan trọng tác động đến kết quả xếp hạng khác nhau gần đây của các ngân hàng
Ngân hàng Việt Nam phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn thị trường dễ bị tổn thương hơn trước các rủi ro thanh khoản.

Tương tự, vào năm 2015, một loạt sự cố tại một số ngân hàng khác cho thấy sự chi phối của cổ đông lớn đã dẫn đến việc gia tăng tín dụng cho các dự án liên quan, gây nợ xấu kéo dài và cuối cùng dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán.

Cũng theo VIS Rating, thực tế cho thấy, các ngân hàng tại Việt Nam đối mặt với rủi ro thanh khoản cao hơn do phụ thuộc vào nguồn vốn không ổn định từ thị trường liên ngân hàng. Sự kiện rút tiền gửi năm 2022 đã làm tăng lãi suất và gây căng thẳng thanh khoản, đặc biệt cho các ngân hàng nhỏ. Bộ đệm tài sản thanh khoản của các ngân hàng Việt Nam chỉ đạt 27% tổng tài sản, thấp hơn mức trung bình 31% của khu vực, gây khó khăn trong việc đáp ứng nghĩa vụ về nguồn vốn thị trường.

Vai trò của xếp hạng tổ chức phát hành

"Quy định về thị trường trái phiếu trong nước yêu cầu các giao dịch phải được xếp hạng bởi tổ chức tín nhiệm nội địa, với thang xếp hạng có 21 bậc, chi tiết hơn so với thang xếp hạng quốc tế. Hiện nay, các ngân hàng có thể sử dụng xếp hạng tín nhiệm nội địa để xác định hệ số rủi ro tín dụng cho các khoản phải đòi và đầu tư chứng khoán nợ" - theo VIS Rating.

Về xếp hạng tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp, theo VIS Raing, việc xếp hạng tổ chức phát hành giúp đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, trong khi xếp hạng trái phiếu cung cấp thông tin chi tiết hơn về rủi ro cụ thể của từng khoản trái phiếu.

Tuy nhiên, dữ liệu từ thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam cho thấy rủi ro tín dụng không luôn được phản ánh đầy đủ trong giá trái phiếu. Một số ngân hàng có tín nhiệm cao lại phát hành trái phiếu với lãi suất cao hơn các ngân hàng có tín nhiệm thấp, và sự khác biệt về lãi suất giữa các ngân hàng có chất lượng tín nhiệm tương đương cũng khá lớn.

“Khi các thành viên thị trường ngày càng quen thuộc với xếp hạng tín nhiệm và bắt đầu áp dụng xếp hạng tín nhiệm trong việc phát hành và đầu tư trái phiếu, chúng tôi kỳ vọng các điểm bất thường trong việc định giá nêu trên sẽ giảm dần theo thời gian và giúp tăng tính hiệu quả của thị trường” – Các chuyên gia cho biết./.

Diệu Khiết

Đọc thêm

Chứng khoán ngày 31/3: VN-Index tăng điểm trong phiên cuối tháng, củng cố xu hướng hồi phục

Chứng khoán ngày 31/3: VN-Index tăng điểm trong phiên cuối tháng, củng cố xu hướng hồi phục

(TBTCO) - Thị trường chứng khoán hôm nay (31/3) khép lại tháng giao dịch nhiều biến động với diễn biến tích cực hơn khi VN-Index tăng gần 12 điểm, giữ vững vùng hỗ trợ 1.650 điểm. Dù thanh khoản chưa thực sự cải thiện, đà hồi phục hiện tại vẫn đang được củng cố trong trạng thái thận trọng của dòng tiền.
Hòa Phát hướng tới doanh thu 210.000 tỷ đồng trong năm 2026

Hòa Phát hướng tới doanh thu 210.000 tỷ đồng trong năm 2026

(TBTCO) - Trên nền tảng kết quả năm 2025, Hòa Phát đặt mục tiêu doanh thu 210.000 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 22.000 tỷ đồng cho năm 2026.
Hơn 15.000 tỷ đồng trái phiếu phát hành mới trong tuần qua

Hơn 15.000 tỷ đồng trái phiếu phát hành mới trong tuần qua

(TBTCO) - Trong tuần từ 23/3 - 27/3, thị trường trái phiếu doanh nghiệp ghi nhận 4 đợt phát hành với tổng giá trị 15.340 tỷ đồng.
Kỳ 1: Chào bán chứng chỉ quỹ IFNPVI ra công chúng

Kỳ 1: Chào bán chứng chỉ quỹ IFNPVI ra công chúng

(TBTCO) - Chứng chỉ quỹ IFNPVI được chào bán với giá 10.000 đồng/đơn vị, nhận đăng ký mua từ ngày 1/4 đến 1/6/2026.
Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng

VPBank và MB đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao năm 2026, lần lượt 34% và 30% sau khi nhận chuyển giao tổ chức tín dụng yếu kém. Đồng thời, hai ngân hàng đẩy mạnh tăng vốn lên trên 100.000 tỷ đồng, tạo dư địa mở rộng quy mô và hỗ trợ tái cơ cấu các ngân hàng được chuyển giao.
Đề xuất quy định chi tiết thuế thu nhập với chuyển nhượng vốn, chứng khoán

Đề xuất quy định chi tiết thuế thu nhập với chuyển nhượng vốn, chứng khoán

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15. Tại dự thảo, Bộ Tài chính đề xuất quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
F88 phấn đấu lãi hơn 1.100 tỷ đồng, kỳ vọng thu lớn từ chào bán cổ phiếu

F88 phấn đấu lãi hơn 1.100 tỷ đồng, kỳ vọng thu lớn từ chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, F88 đặt mục tiêu dư nợ cho vay đạt 7.501,8 tỷ đồng; lợi nhuận đạt 1.133,8 tỷ đồng và tự tin sẽ hoàn thành kế hoạch. Công ty cũng kỳ vọng chào bán thành công 22 triệu cổ phiếu ra công chúng nhằm bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh cốt lõi.
Kỳ 3: PVI AM chào bán chứng chỉ quỹ IFNPVI ra công chúng

Kỳ 3: PVI AM chào bán chứng chỉ quỹ IFNPVI ra công chúng

(TBTCO) - Chứng chỉ quỹ IFNPVI được chào bán với giá 10.000 đồng/đơn vị, nhận đăng ký mua từ ngày 1/4 đến 20/5/2026.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +175.20
01/04 | +175.20 (6,518.92 +175.20 (+2.76%))
DJI +1,041.54
01/04 | +1,041.54 (46,257.68 +1,041.54 (+2.30%))
IXIC +768.47
01/04 | +768.47 (21,563.11 +768.47 (+3.70%))
NYA +431.92
01/04 | +431.92 (22,013.57 +431.92 (+2.00%))
XAX +98.13
01/04 | +98.13 (8,739.92 +98.13 (+1.14%))
BUK100P +6.96
01/04 | +6.96 (1,014.64 +6.96 (+0.69%))
RUT +77.82
01/04 | +77.82 (2,491.83 +77.82 (+3.22%))
VIX -4.92
01/04 | -4.92 (25.69 -4.92 (-16.07%))
FTSE +48.49
01/04 | +48.49 (10,176.45 +48.49 (+0.48%))
GDAXI +117.16
01/04 | +117.16 (22,680.04 +117.16 (+0.52%))
FCHI +44.49
01/04 | +44.49 (7,816.94 +44.49 (+0.57%))
STOXX50E +27.94
01/04 | +27.94 (5,569.73 +27.94 (+0.50%))
N100 +12.70
01/04 | +12.70 (1,733.94 +12.70 (+0.74%))
BFX +43.18
01/04 | +43.18 (5,073.12 +43.18 (+0.86%))
MOEX.ME -0.11
01/04 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +37.35
01/04 | +37.35 (24,788.14 +37.35 (+0.15%))
STI -11.81
01/04 | -11.81 (4,885.45 -11.81 (-0.24%))
AXJO +20.80
01/04 | +20.80 (8,481.80 +20.80 (+0.25%))
AORD +26.40
01/04 | +26.40 (8,683.90 +26.40 (+0.30%))
BSESN -1,635.67
01/04 | -1,635.67 (71,947.55 -1,635.67 (-2.22%))
JKSE -43.45
01/04 | -43.45 (7,048.22 -43.45 (-0.61%))
KLSE +2.46
01/04 | +2.46 (1,690.36 +2.46 (+0.15%))
NZ50 +163.19
01/04 | +163.19 (12,912.11 +163.19 (+1.28%))
KS11 -224.84
01/04 | -224.84 (5,052.46 -224.84 (-4.26%))
TWII -795.17
01/04 | -795.17 (31,722.99 -795.17 (-2.45%))
GSPTSE +764.02
01/04 | +764.02 (32,698.96 +764.02 (+2.39%))
BVSP +4,678.78
01/04 | +4,678.78 (187,192.98 +4,678.78 (+2.56%))
MXX +1,580.42
01/04 | +1,580.42 (68,668.06 +1,580.42 (+2.36%))
IPSA +221.11
01/04 | +221.11 (10,639.17 +221.11 (+2.12%))
MERV +125,287.75
01/04 | +125,287.75 (2,991,041.25 +125,287.75 (+4.37%))
TA125.TA +75.01
01/04 | +75.01 (4,016.79 +75.01 (+1.90%))
CASE30 +131.70
01/04 | +131.70 (45,321.60 +131.70 (+0.29%))
JN0U.JO +124.69
01/04 | +124.69 (6,674.87 +124.69 (+1.90%))
DX-Y.NYB -0.54
01/04 | -0.54 (99.97 -0.54 (-0.53%))
125904-USD-STRD +29.26
01/04 | +29.26 (2,560.37 +29.26 (+1.16%))
XDB +0.44
01/04 | +0.44 (132.25 +0.44 (+0.33%))
XDE +0.86
01/04 | +0.86 (115.44 +0.86 (+0.75%))
000001.SS -31.43
01/04 | -31.43 (3,891.86 -31.43 (-0.80%))
N225 -822.13
01/04 | -822.13 (51,063.72 -822.13 (-1.58%))
XDN +0.32
01/04 | +0.32 (62.92 +0.32 (+0.52%))
XDA +0.47
01/04 | +0.47 (68.92 +0.47 (+0.69%))