SHS được xếp hạng A - Triển vọng ‘Ổn định’ ngay trong lần đánh giá đầu tiên của VIS Rating

(TBTCO) - Với kết quả xếp hạng tín nhiệm A, SHS được VIS Rating đánh giá có nguồn vốn và thanh khoản ở mức “Mạnh”, nhờ ít phụ thuộc vào vay nợ và nắm giữ tài sản thanh khoản cao.
aa
SHS và chiến lược “Service Branding”: Định hình chuẩn mực mới, cạnh tranh bằng trải nghiệm và lòng tin SHS đạt lợi nhuận 788,7 tỷ đồng trước thuế sau 6 tháng: Kỳ vọng từ chuyển đổi chiến lược và sản phẩm dịch vụ mới

Ngày 02/10/2025, Công ty cổ phần Xếp hạng tín nhiệm Đầu tư Việt Nam (VIS Rating) công bố kết quả đánh giá tín nhiệm lần đầu đối với Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS). Theo đó, SHS được xếp hạng A - Triển vọng Ổn định. Đây là dấu mốc quan trọng, khẳng định nền tảng tài chính vững chắc, năng lực quản trị rủi ro hiệu quả cùng vị thế ngày càng được củng cố của SHS trên thị trường vốn Việt Nam.

Nền tảng tài chính vững chắc và quản trị hiệu quả

SHS được xếp hạng A - Triển vọng ‘Ổn định’ ngay trong lần đánh giá đầu tiên của VIS Rating
SHS đạt mức A - Triển vọng Ổn định do VIS Rating xếp hạng.

Theo đánh giá của VIS Rating, SHS duy trì nền tảng tài chính an toàn với vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định, thanh khoản dồi dào và đòn bẩy được kiểm soát chặt chẽ. Qua đó, Công ty có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính trong các kịch bản biến động của thị trường.

Cụ thể, tính đến 30/6/2025, SHS sở hữu tổng tài sản 17.000 tỷ đồng, trong đó nắm giữ lượng lớn tài sản thanh khoản cao, bao gồm trái phiếu doanh nghiệp của các định chế tài chính (16% tổng tài sản) và cổ phiếu niêm yết (33%), cao hơn nhiều so với mức trung bình ngành là 7%.

Điểm đòn bẩy ở mức “Mạnh” của SHS là một điểm nổi bật trong năng lực tín nhiệm của công ty. Công ty duy trì tỷ lệ đòn bẩy trong nhóm thấp nhất ngành, trung bình 1,3 lần trong 3 năm qua - thấp hơn đáng kể so với mức trung bình ngành là 2,4 lần - nhờ vào các đợt tăng vốn đáng kể và ít phụ thuộc vào nợ vay. Cùng với đó, nợ vay ngắn hạn chỉ chiếm 28% tổng nguồn vốn, thấp hơn nhiều so với mức trung bình ngành là 56%. Đây là yếu tố quan trọng cho thấy SHS đang duy trì cơ cấu vốn an toàn, tăng cường khả năng thanh khoản, giúp hạn chế rủi ro trước những biến động của thị trường.

Trong năm 2024, SHS ghi nhận lợi nhuận sau thuế 1.300 tỷ đồng, ROAA giai đoạn 2021 - 2025 đạt 7,7%, vượt xa mức trung bình của ngành là 5,1%. Thu nhập từ hoạt động đầu tư, đặc biệt là cổ phiếu blue-chip, chiếm hơn 50% lợi nhuận hoạt động, cao hơn mức trung bình ngành 40%. Bên cạnh đó, cho vay ký quỹ đóng góp 39%, hoạt động môi giới chiếm 7%. SHS đang thực hiện đa dạng hóa nguồn thu. Bên cạnh hoạt động môi giới truyền thống, SHS còn phát triển mạnh ở mảng tự doanh, tư vấn tài chính và dịch vụ tài chính. Cơ cấu doanh thu đa dạng giúp công ty giảm phụ thuộc vào một lĩnh vực duy nhất, từ đó gia tăng tính ổn định của lợi nhuận trong dài hạn.

Trong thời gian tới, SHS định hướng mở rộng mảng môi giới và dịch vụ tài chính nhằm đa dạng hóa hoạt động cốt lõi, đồng thời giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tự doanh. Ban lãnh đạo SHS cho biết chiến lược này sẽ tập trung vào khai thác tệp khách hàng cá nhân thông qua mạng lưới ngân hàng SHB trên toàn quốc, kết hợp với thế mạnh phân tích và tư vấn đầu tư để gia tăng nguồn thu từ dịch vụ quản lý tài sản.

Cơ hội phát triển dài hạn trong giai đoạn tăng trưởng mới

Trong giai đoạn 2025 - 2026, SHS dự kiến phát hành tối đa 6.500 tỷ đồng trái phiếu không có tài sản bảo đảm nhằm cơ cấu lại nợ ngắn hạn và thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh. Đây được xem là bước đi chiến lược, vừa giúp công ty đa dạng hóa kênh huy động vốn, vừa mở rộng khả năng tiếp cận các nhà đầu tư tổ chức. VIS Rating đánh giá đòn bẩy và thanh khoản của SHS sẽ duy trì ổn định trong 12 - 18 tháng tới.

SHS được xếp hạng A - Triển vọng ‘Ổn định’ ngay trong lần đánh giá đầu tiên của VIS Rating
Theo VIS Rating, SHS hoàn toàn có khả năng duy trì hồ sơ tài chính và thanh khoản mạnh trong 12-18 tháng tới.

Việc được xếp hạng A - Triển vọng Ổn định ngay từ lần đánh giá đầu tiên không chỉ phản ánh sức mạnh nội tại của SHS, mà còn góp phần nâng cao uy tín và củng cố niềm tin của nhà đầu tư. Đồng thời, kết quả này khẳng định vị thế của SHS như một định chế tài chính uy tín, đủ năng lực tham gia và đồng hành trong các thương vụ lớn trên thị trường vốn.

Với nền tảng vốn được củng cố, SHS có nhiều dư địa để mở rộng thị phần ở mảng môi giới, tư vấn tài chính và đặc biệt là trái phiếu doanh nghiệp - kênh huy động vốn trung dài hạn có vai trò ngày càng quan trọng đối với nền kinh tế.

Bứt phá với chiến lược dịch vụ và công nghệ

Song song với nền tảng tài chính, SHS đẩy mạnh chuyển đổi số, coi công nghệ là trụ cột tạo lợi thế cạnh tranh. Công ty đã nâng cấp nền tảng giao dịch SHTrading, phát triển công cụ tư vấn SHAdvisor và đang triển khai hệ thống core mới nhằm mang đến trải nghiệm an toàn, toàn diện và cá nhân hóa cho khách hàng.

SHS được xếp hạng A - Triển vọng ‘Ổn định’ ngay trong lần đánh giá đầu tiên của VIS Rating
SHS vừa ghi dấu mốc quan trọng như vốn hóa vượt 1 tỷ USD.

Sau gần 18 năm phát triển, với những dấu ấn như vốn hóa vượt 1 tỷ USD và nhiều giải thưởng uy tín, SHS đang bước vào giai đoạn tăng trưởng bền vững. Việc được VIS Rating xếp hạng A là sự ghi nhận cho năng lực quản trị tài chính và điều hành, đồng thời khẳng định cam kết của SHS trong việc xây dựng một định chế tài chính vững mạnh, minh bạch và trách nhiệm, đặc biệt trong bối cảnh thị trường vốn Việt Nam hướng tới nâng hạng. SHS cũng thể hiện vai trò đồng hành trong việc phát triển thị trường tài chính và thị trường trái phiếu theo hướng minh bạch, chuyên nghiệp và bền vững.

Tuy vậy, VIS Rating cũng lưu ý một số thách thức mang tính hệ thống mà SHS có thể đối mặt. Thị trường chứng khoán Việt Nam vốn có tính chu kỳ rõ nét, khiến doanh thu môi giới và tự doanh biến động theo thanh khoản chung của thị trường. Ngoài ra, khung pháp lý về trái phiếu và sản phẩm tài chính liên tục thay đổi, đòi hỏi công ty phải duy trì năng lực quản trị rủi ro và chiến lược kinh doanh linh hoạt để bảo đảm tăng trưởng ổn định trong dài hạn./.

Hải Băng

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 03/08/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80