Chiến lược mở rộng hệ sinh thái đa tầng của MB

(TBTCO) - MB xây dựng hệ sinh thái tài chính toàn diện, phục vụ từ quân nhân, người trẻ đến doanh nghiệp và tiểu thương, thể hiện tầm nhìn của ngân hàng nhóm “Big 5”.
aa

Trong quá trình phát triển, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) theo đuổi chiến lược phát triển hệ sinh thái đa tầng nhằm tạo giá trị bền vững cho khách hàng. Xuất phát là ngân hàng phục vụ lực lượng quân đội, MB kế thừa giá trị “kỷ luật, tận tâm, tin cậy” và chuyển hóa những giá trị cốt lõi này thành DNA vận hành toàn hệ thống.

Yếu tố này tạo nền móng giúp MB khi bước ra phục vụ các phân khúc mới, ngân hàng vẫn giữ được chiều sâu, không mất đi bản sắc, đồng thời củng cố lòng tin với khách hàng.

Đa dạng hóa hệ sinh thái sản phẩm, khách hàng

Trong hơn 30 năm qua, ngân hàng phát triển những gói sản phẩm theo sát nhu cầu từng tệp người dùng, giúp giải quyết những “bài toán” đặc thù.

Với lực lượng vũ trang, MB xây dựng “Combo sản phẩm dành cho quân nhân” như một hệ giải pháp tài chính giúp cán bộ, chiến sĩ dễ dàng tiếp cận các dịch vụ từ tiết kiệm ưu đãi, vay thấu chi, thẻ quân nhân đa năng đến ngân hàng số.

Giải pháp thể hiện chiến lược: không bán một sản phẩm mà thiết kế một cấu phần tài chính trọn hành trình sống.

Chiến lược mở rộng hệ sinh thái đa tầng của MB
“Combo sản phẩm dành cho Quân nhân” do MB thiết kế riêng cho nhóm khách hàng thuộc lực lượng vũ trang.

Không dừng lại ở nhóm truyền thống, MB xây dựng hệ sinh thái tài chính trải rộng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Ứng dụng App MBBank hiện có gần 35 triệu tài khoản. Riêng nhóm khách hàng ưu tiên, MB cung cấp sản phẩm MB Priland - giải pháp tài chính cho nhu cầu cấp vốn mua bất động sản, chính sách vay ưu đãi và tư vấn chuyên biệt.

Giải pháp là một trong những dịch vụ của MB giúp khách hàng nâng cấp chất lượng tài sản gia đình - một nhu cầu ngày càng rõ rệt trong xã hội đô thị mới.

Chiến lược mở rộng hệ sinh thái đa tầng của MB
Gói vay MB PriLand dành riêng cho nhóm khách hàng vay mua bất động sản hạng sang và siêu sang.

Với khách hàng trẻ, MB phát triển MB Junior để người dùng hình thành thói quen quản lý tiền. Ngân hàng cung cấp các sản phẩm thẻ tín dụng hiện đại, tích hợp ưu đãi giải trí, mua sắm, du lịch. Hệ thống ưu đãi được thiết kế đa kênh, giúp khách hàng tiết kiệm chi phí tiêu dùng, tiếp cận các dịch vụ chất lượng tốt hơn mà không phát sinh áp lực tài chính quá mức.

Ở mảng doanh nghiệp, MB là đối tác tài chính chiến lược cho cả tập đoàn lớn lẫn doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh. Với khối doanh nghiệp lớn, nền tảng số BIZ MBBank giúp số hóa toàn bộ quy trình từ vay vốn đến phát hành L/C, rút ngắn thời gian xử lý gấp 10 lần. “Việc rút ngắn thời gian xử lý, giảm chờ đợi giấy tờ, tăng tốc luân chuyển dòng tiền chính là giá trị then chốt mà nền kinh tế đang cần”, đại diện MB nhận định.

Cùng với đó, gói “Combo Quyền năng - Lên doanh nghiệp không khó” hỗ trợ các hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp, kèm ưu đãi tài khoản số đẹp, miễn phí giao dịch và giải pháp quản lý bán hàng hiệu quả.

Đặc biệt, ngân hàng cung cấp các giải pháp hỗ trợ chuyển dịch từ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp. Vào tháng 10, nhà băng ra mắt gói “Giãn âu lo - Giảm gồng gánh” dành cho hộ tiểu thương, cung cấp nguồn vốn linh hoạt, lãi suất cạnh tranh và thanh toán qua mã VietQR miễn phí. Giải pháp này giúp tiểu thương xoay vòng vốn, tiết kiệm chi phí và quản lý dòng tiền hiệu quả hơn, tạo sức bền cho nền kinh tế.

Ngoài vốn, nhà băng còn cung cấp nhiều giải pháp tiện ích khác như: Bảo hiểm thời tiết theo lượng mưa, mSeller, loa thanh toán… hỗ trợ hộ kinh doanh tuân thủ Nghị định 70.

Chiến lược mở rộng hệ sinh thái đa tầng của MB
Nhân viên MB hướng dẫn tiểu thương chợ Hôm chuyển đổi số.

Những nỗ lực đó giúp MB giữ vững vị thế trong nhóm 5 ngân hàng lớn nhất Việt Nam về hiệu quả hoạt động và chuyển đổi số. Năm 2025, MB lần đầu tiên lọt Top 5 ngân hàng đóng góp ngân sách nhà nước nhiều nhất, với lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm đạt gần 15.900 tỷ đồng, tăng 18,3% so với cùng kỳ, phản ánh hiệu quả chiến lược đầu tư đúng đắn của MB chứ không chỉ tăng trưởng bề nổi.

Đại diện MB cho biết, chiến lược hệ sinh thái đa tầng không phải mở rộng để “ôm tất cả”, mà là đầu tư đúng trọng tâm vào các điểm tạo giá trị dài hạn cho nền kinh tế. ”Chúng tôi không xem ngân hàng là nơi chỉ cung ứng vốn, MB đặt mục tiêu trở thành một phần trong đời sống tài chính của mỗi người dân, nơi người dân”, đại diện ngân hàng nói.

Tạo giá trị bền vững từ cộng đồng

Cùng với hoạt động kinh doanh, MB còn duy trì nhiều chương trình cộng đồng, an sinh – xã hội, trong đó có nền tảng App thiện nguyện ra mắt từ năm 2021 dưới sự chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ, phối hợp cùng MB và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đã mở ra một hướng đi mới cho hoạt động thiện nguyện cộng đồng trong thời đại số.

Hiện nay, App Thiện nguyện có hơn 2 triệu tài khoản là người Việt Nam yêu nước, sẵn sàng chia sẻ với cộng đồng, khoảng 2.000 tổ chức, cá nhân uy tín đồng hành cùng nhiều chiến dịch gây quỹ quy mô lớn như: “65 năm nghĩa tình Việt Nam - Cuba”; Chiến dịch HiGreen Trường Sa xanh với thông điệp “Triệu cột mốc xanh - Điểm tựa của niềm tin”...

Điều này không chỉ giúp MB khẳng định năng lực công nghệ và tầm nhìn số hóa, mà còn góp phần hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững, nơi công nghệ trở thành cầu nối của lòng nhân ái.

Bằng cách thiết kế, “may đo” các giải pháp riêng cho từng nhóm khách hàng từ quân nhân, người trẻ, tiểu thương đến doanh nghiệp cùng trách nhiệm xã hội giúp MB đang định hình hình ảnh một ngân hàng gần gũi, bền vững và toàn diện.

Đây cũng chính là nền tảng giúp nhà băng này khẳng định vị thế “Big 5”, hướng đến mục tiêu trở thành “Doanh nghiệp số, Tập đoàn Tài chính dẫn đầu"./.

Thanh Thủy

Đọc thêm

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼250K 17,110 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,750 ▼300K 17,050 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼400K 16,150 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼400K 16,100 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼300K 17,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼300K 16,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼300K 16,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1537K 17,102 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1537K 17,103 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▼25K 1,709 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▼25K 1,693 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼2475K 167,624 ▼2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼1875K 127,138 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼1700K 115,286 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▼1525K 103,433 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▼1457K 98,862 ▼1457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼1043K 70,755 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cập nhật: 26/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17767 18041 18614
CAD 18517 18794 19412
CHF 32591 32975 33624
CNY 0 3470 3830
EUR 29812 30084 31114
GBP 34376 34767 35701
HKD 0 3239 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15549
SGD 19985 20267 20795
THB 717 780 834
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80