Dòng vốn tín dụng chính sách lan tỏa trong cộng đồng xã hội

Chí Tín
(TBTCO) - Từ đầu năm 2023 đến nay, nền kinh tế đối diện nhiều khó khăn thách thức, trong đó có những tác động từ yếu tố bên ngoài. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng chính sách thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) vẫn diễn ra thông suốt, đưa dòng tín dụng lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng, góp phần giảm bớt khó khăn chung cho nền kinh tế, đặc biệt hỗ trợ trực tiếp cho các thành phần yếu thế trong xã hội…
aa
Dòng vốn tín dụng chính sách lan tỏa trong cộng đồng xã hội
Ở đâu có người nghèo, ở đó có Ngân hàng Chính sách xã hội. Ảnh: HL

Vốn tín dụng chính sách không ngừng "chảy"

Tình hình thế giới trong 6 tháng đầu năm 2023 tiếp tục biến động khó lường ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế trong nước. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý II/2023 tăng 4,14% so với cùng kỳ năm trước, chỉ cao hơn tốc độ tăng 0,34% của quý II/2020 trong giai đoạn 2011-2023. GDP 6 tháng đầu năm 2023 tăng 3,72%, chỉ cao hơn tốc độ tăng 1,74% của 6 tháng đầu năm 2020 trong giai đoạn 2011-2023.

Những diễn biến trên của nền kinh tế đã đặt ra nhiều thách thức và áp lực đối với hoạt động tiền tệ, ngân hàng. Đến ngày 30/6/2023, tín dụng nền kinh tế đạt trên 12,49 triệu tỷ đồng, tăng 4,73% so với cuối năm 2022; tốc độ tăng trưởng tín dụng theo đó cũng chậm lại so với con số 9,35% của 6 tháng đầu năm 2022.

Đến ngày 30/6/2023, tổng dư nợ tín dụng chính sách thông qua NHCSXH đạt 304.431 tỷ đồng, tăng 7,4% so với năm 2022. Bên cạnh tăng trưởng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách, chất lượng nợ tiếp tục được duy trì ổn định. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chiếm 0,62% trên tổng dư nợ; trong đó, nợ quá hạn chiếm 0,17%, nợ khoanh chiếm 0,45%.

Bạn đồng hành của những đối tượng yếu thế

Trong cơ cấu tín dụng chính sách đã thực hiện nửa đầu năm 2023, các chính sách cho vay theo Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội đạt trên 19.000 tỷ đồng; cho vay Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Nghị định 28/2022/NĐ-CP đạt trên 1.500 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với dư nợ cho vay trên địa bàn các xã đạt hơn 1,7 triệu tỷ đồng.

Ngoài ra, từ đầu năm 2022 đến nay, NHCSXH đã giải ngân các chương trình tín dụng chính sách được hỗ trợ lãi suất 2% với số vốn là 139 nghìn tỷ đồng, cho trên 3,3 triệu lượt khách hàng. Tổng số tiền hỗ trợ lãi suất cho khách hàng là 1.940 tỷ đồng.

Dòng vốn tín dụng chính sách lan tỏa trong cộng đồng xã hội
Chị Vi Thị Thoong Thiên (Nghệ An) được vay vốn phát triển nghề dệt. Ảnh: T.V

Trong 6 tháng đầu năm 2023, vốn tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho hơn 310.000 lao động, giúp hơn 4.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; giúp hơn 25.000 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập.

Tín dụng chính sách cũng giải ngân cho hơn 3.000 hộ gia đình vay vốn mua máy vi tính và thiết bị học trực tuyến cho học sinh sinh viên; xây dựng hơn 871.000 công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng 571 căn nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống; hơn 7.000 căn nhà ở xã hội cho các đối tượng chính sách…

Trong thời gian tới, toàn hệ thống NHCSXH cũng vẫn tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao năm 2023, đặc biệt là dồn toàn lực tập trung giải ngân các chương trình cho vay theo Nghị quyết số 11/NQ-CP đảm bảo đúng đối tượng thụ hưởng.

Nắm bắt xu hướng chuyển đổi số

Ngoài những hoạt động truyền thống đã khẳng định hình ảnh của NHCSXH trong nhiều năm qua, hoạt động chuyển đổi số và phát triển các ứng dụng thanh toán hiện đại là một trong những yếu tố cho thấy những bước tiến mới đầy năng động của NHCSXH trong nhịp phát triển chung.

Một trong những hoạt động gần đây là hợp tác của NHCSXH với Công ty cổ phần Thanh toán quốc gia Việt Nam (NAPAS) triển khai dịch vụ chuyển nhanh NAPAS 247 và dịch vụ Chuyển nhanh NAPAS 247 bằng mã VietQR trên ứng dụng ngân hàng điện tử của NHCSXH trên điện thoại di động (VBSP Smartbanking).

Với mục tiêu mở rộng cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ thanh toán hiện đại phục vụ cho mọi người dân, không giới hạn nhóm khách hàng đặc thù, kể từ năm 2021, NHCSXH đã chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 60 thuộc nhóm ngân hàng/tổ chức tài chính tham gia vào hệ thống NAPAS. Đến nay, sau thời gian hợp tác triển khai giữa NAPAS và NHCSXH, dịch vụ Chuyển nhanh NAPAS 247 và dịch vụ Chuyển nhanh NAPAS 247 bằng mã VietQR đã được cung cấp đến khách hàng trong toàn hệ thống NHCSXH.

Theo đó, khách hàng có thể truy cập vào ứng dụng VBSP Smartbanking và thực hiện giao dịch chuyển nhanh NAPAS 247 từ tài khoản thanh toán mở tại NHCSXH đến 45 ngân hàng thành viên của NAPAS và ngược lại. Bên cạnh đó, khách hàng còn có thể tạo mã QR cá nhân để nhận tiền ngay trên ứng dụng VBSP Smartbanking, đồng thời chuyển tiền bằng quét QR của các ngân hàng khác...

Phát huy những truyền thống đã có, Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục tham mưu cho Chính phủ, các bộ, ban ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW, Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 1630/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các địa phương, đối tượng chính sách xã hội.

Chí Tín

Đọc thêm

Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

(TBTCO) - Báo cáo tài chính năm 2025 của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (Bảo Minh; mã Ck: BMI) ghi nhận ý kiến kiểm toán ngoại trừ, trong đó đáng chú ý khoản “tài sản thiếu chờ xử lý” có giá trị hơn 155,9 tỷ đồng.
Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 795/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Qua đó, chuẩn hóa quy trình, tăng tính minh bạch và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia, hoạt động trên thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Kim TT/AVPL 17,020 ▼90K 17,320 ▼140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲250K 16,100 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲250K 16,050 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,700 ▲150K 17,100 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,650 ▲150K 17,050 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,580 ▲150K 17,030 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Miền Tây - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
NL 99.90 15,570 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▼100K
Trang sức 99.9 16,480 ▼160K 17,180 ▼160K
Trang sức 99.99 16,490 ▼160K 17,190 ▼160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,701 ▼14K 17,312 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,701 ▼14K 17,313 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 ▼17K 1,726 ▼17K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 ▼17K 1,727 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 ▼17K 1,711 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▼1683K 169,406 ▼1683K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▼1275K 128,488 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼98005K 11,651 ▼106015K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▼1038K 104,531 ▼1038K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▼991K 99,911 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▼709K 71,506 ▼709K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cập nhật: 06/04/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17718 17992 18570
CAD 18388 18665 19282
CHF 32381 32764 33407
CNY 0 3470 3830
EUR 29810 30082 31113
GBP 34103 34493 35427
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14760 15348
SGD 19976 20258 20776
THB 726 790 843
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 29,921 29,945 31,183
JPY 161.04 161.33 170.01
GBP 34,279 34,372 35,342
AUD 17,911 17,976 18,542
CAD 18,594 18,654 19,224
CHF 32,590 32,691 33,448
SGD 20,106 20,169 20,839
CNY - 3,765 3,884
HKD 3,303 3,313 3,430
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.69 782.23 832.35
NZD 14,733 14,870 15,219
SEK - 2,746 2,826
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,658 2,735
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,120.28 - 6,866.72
TWD 744.75 - 896.66
SAR - 6,916.03 7,240.79
KWD - 83,758 88,569
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 29,746 29,865 31,038
GBP 34,127 34,264 35,261
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,283 32,413 33,322
JPY 161.08 161.73 168.99
AUD 17,806 17,878 18,462
SGD 20,102 20,183 20,758
THB 786 789 823
CAD 18,539 18,613 19,172
NZD 14,742 15,268
KRW 16.74 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 17834 17934 18860
CAD 18543 18643 19655
CHF 32487 32517 34099
CNY 3766.8 3791.8 3927
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29893 29923 31650
GBP 34291 34341 36094
HKD 0 3355 0
JPY 161.57 162.07 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14813 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20948
THB 0 752.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17010000 17010000 17310000
SBJ 16000000 16000000 17310000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,361
USD20 26,167 26,217 26,361
USD1 26,167 26,217 26,361
AUD 17,880 17,980 19,089
EUR 30,038 30,038 31,451
CAD 18,493 18,593 19,898
SGD 20,169 20,319 21,335
JPY 162 163.5 168.05
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,677 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80