Giá vàng hôm nay (1/11): Vàng thế giới “rơi” thẳng đứng, vàng nhẫn vẫn tăng

(TBTCO) - Sau những phiên liên tục tăng "bốc đầu", sáng nay, giá vàng thế giới quay đầu “rơi” thẳng đứng. Trong nước, thời điểm hiện tại, giá vàng miếng không thay đổi, riêng vàng nhẫn vẫn được một số doanh nghiệp điều chỉnh tăng nhẹ.
aa
Giá vàng hôm nay (1/11): Vàng thế giới “rơi” thẳng đứng, vàng nhẫn vẫn tăng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:32:27 ngày 01/11/2024, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.746,91 USD/ounce, giảm 41,45 USD/ounce, tương đương với mốc giảm 1,49% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới đang có giá khoảng 83,093,573 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế và phí).

Giá vàng quay đầu “lao dốc” do chịu áp lực chốt lời sau đợt tăng mạnh vừa qua. Mặc dù vậy, nhu cầu trú ẩn an toàn đã giúp kim loại quý này ghi nhận được mức tăng tháng thứ 4 liên tiếp.

Giám đốc giao dịch kim loại David Meger của High Ridge Futures cho rằng, vàng có thể sẽ bước vào giai đoạn củng cố. Theo ông, không có gì ngạc nhiên khi các nhà giao dịch chốt lời trong bối cảnh hàng loạt sự kiện có thể tác động đến hướng đi của vàng đang ở phía trước như cuộc bầu cử Mỹ, cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h25 phút, giá vàng miếng SJC tại các ngân hàng và một số thương hiệu vẫn chưa thay đổi. Riêng vàng nhẫn tăng nhẹ.

Cụ thể, vàng miếng SJC đang được các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 90 triệu đồng/lượng.

Ở chiều mua, giá vàng một số thương hiệu được niêm yết ở mức 88 triệu đồng/lượng. Riêng vàng miếng Phú Quý SJC, đang mua vào cao hơn 300.000 đồng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 87,7 triệu đồng/lượng mua vào và 89,2 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 200.000 đồng ở cả 2 chiều.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh niêm yết giá mua và bán ở mức 88,65 triệu đồng/lượng và 89,65 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mức 88,4 triệu đồng/lượng và 89,5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 88,63 triệu đồng/lượng mua vào và 89,63 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 50.000 đồng ở cả 2 chiều.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 88,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 89,8 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng ở cả 2 chiều.

Dự báo

Nhà phân tích Rhona O’Connell của StoneX cho biết, các động lực cơ bản bao gồm căng thẳng địa chính trị và sự bất ổn liên quan đến kết quả bầu cử vẫn đang thúc đẩy nhu cầu vào vàng, trong khi thị trường vẫn đang trong chế độ “mua khi giá giảm”.

Chuyên gia này cho rằng, trong bối cảnh hiện tại, việc vàng và đồng USD đang cùng nhau hoạt động như nơi trú ẩn an toàn là điều bình thường.

Các chuyên gia phân tích của ANZ cho rằng, hiện tại, tốc độ cắt giảm lãi suất của Ngân hàng Trung ương Mỹ sẽ rất quan trọng đối với thị trường vàng.

Dữ liệu công bố trong ngày cho thấy, chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ tăng 0,2% vào tháng 9, sau mức tăng 0,1% chưa điều chỉnh vào tháng 8. Các nhà kinh tế đã dự báo lạm phát tăng 0,2%.

Các nhà đầu tư hiện đang chờ báo cáo bảng lương phi nông nghiệp công bố vào thứ Sáu (giờ địa phương) và dự báo khoảng 95% khả năng lãi suất sẽ được cắt giảm 0,25 điểm phần trăm vào tuần tới. Lãi suất thấp hơn sẽ cải thiện sức hấp dẫn của vàng thỏi không sinh lời.

Dự báo giá vàng trong thời gian tới, UBS cho rằng, vàng sẽ tăng lên 2.800 USD/ounce vào cuối năm nay và lên 3.000 USD/ounce vào cuối năm 2025./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/4:  Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/4: Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/4, thời điểm hiện tại, giá vàng trong nước giảm mạnh ở nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh từ 3,2 - 4,2 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168,8 - 173,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 2/4 tiếp tục tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 1,8 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh ngưỡng 173 - 176 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 1/4 tiếp tục tăng tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng lên sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 31/3 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến quanh 1 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn hiện giao dịch chủ yếu trong vùng 170,7 - 173,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲170K 17,510 ▲260K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲170K 17,500 ▲260K
Nguyên Liệu 99.99 15,890 ▲390K 16,090 ▲390K
Nguyên Liệu 99.9 15,840 ▲390K 16,040 ▲390K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,880 ▲260K 17,280 ▲260K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,830 ▲260K 17,230 ▲260K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,760 ▲260K 17,210 ▲260K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
NL 99.90 15,620 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲120K
Trang sức 99.9 16,590 ▲200K 17,290 ▲200K
Trang sức 99.99 16,600 ▲200K 17,300 ▲200K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▼1524K 17,502 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▼1524K 17,503 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲1536K 1,745 ▲1573K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲1536K 1,746 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲1518K 173 ▼1532K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲2475K 171,287 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲1875K 129,913 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲1700K 117,802 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲1526K 105,691 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲1458K 101,019 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲1042K 72,298 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cập nhật: 08/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18015 18290 18868
CAD 18455 18732 19349
CHF 32730 33115 33759
CNY 0 3800 3870
EUR 30124 30398 31426
GBP 34550 34942 35884
HKD 0 3230 3432
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15007 15594
SGD 20114 20397 20925
THB 737 801 854
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26153 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,391 30,415 31,672
JPY 162.51 162.8 171.58
GBP 34,854 34,948 35,934
AUD 18,350 18,416 18,998
CAD 18,724 18,784 19,358
CHF 33,123 33,226 33,987
SGD 20,314 20,377 21,056
CNY - 3,795 3,916
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.55 17.26 18.66
THB 786.48 796.19 847.21
NZD 15,102 15,242 15,599
SEK - 2,799 2,880
DKK - 4,067 4,184
NOK - 2,710 2,794
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,206.3 - 6,966.87
TWD 751.33 - 904.58
SAR - 6,915.29 7,238.87
KWD - 83,845 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26361
AUD 18203 18303 19231
CAD 18637 18737 19752
CHF 32981 33011 34594
CNY 3796.9 3821.9 3958
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30315 30345 32068
GBP 34865 34915 36676
HKD 0 3355 0
JPY 162.8 163.3 173.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15117 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20275 20405 21141
THB 0 768.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17800000
SBJ 15000000 15000000 17800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,361
USD20 26,155 26,205 26,361
USD1 26,155 26,205 26,361
AUD 18,296 18,396 19,502
EUR 30,469 30,469 31,877
CAD 18,614 18,714 20,019
SGD 20,355 20,505 21,450
JPY 163.27 164.77 169.31
GBP 34,739 35,089 36,220
XAU 17,198,000 0 17,552,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80