Giá vàng hôm nay (12/2): Các thương hiệu neo gần 79 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay 12/2 trên thị trường quốc tế được các chuyên gia nhận định cần thu hút nhà đầu tư mới, tạo động lực bứt phá trở lại mốc lịch sử. Vàng trong nước tiếp tục đứng giá, các thương hiệu trong nước neo gần 79 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (12/2): Các thương hiệu neo gần 79 triệu đồng/lượng
Vàng cần thêm động lực để tăng giá trở lại mức lịch sử. Ảnh: TL

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 5h00 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2.024,360 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 58,860 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 17,84 triệu đồng/lượng.

Đầu tuần vừa qua, giá vàng giao dịch ở mức 2.041 USD/ounce, sau đó đã có thời điểm giá vàng giảm xuống mức 2.016 USD/ounce. Tính chung cả tuần, kim loại quý màu vàng chủ yếu giao dịch trong phạm vi tương đối hẹp.

Thị trường trong nước

Giá vàng các thương hiệu neo gần 79 triệu đồng/lượng. Hiện tại, giá vàng miếng các thương hiệu được niêm yết cụ thể như sau:

Giá vàng SJC ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng niêm yết ở mức 76,7 triệu đồng/lượng mua vào và 78,92 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP. Hồ Chí Minh, vàng SJC vẫn đang mua vào mức tương tự như ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng nhưng bán ra thấp hơn 20.000 đồng.

DOJI tại khu vực Hà Nội niêm yết giá vàng miếng ở mức 76,55 triệu đồng/lượng mua vào và 78,85 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP. Hồ Chí Minh, vàng thương hiệu này đang mua vào và bán ra mức tương tự như ở khu vực Hà Nội.

Giá vàng miếng Phú Quý SJC niêm yết ở mức 76,65 triệu đồng/lượng mua vào và 78,9 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng thương hiệu PNJ đang mua vào mức 76,7 triệu đồng/lượng và bán ra mức 78,9 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng thương hiệu Bảo Tín Minh Châu đang lần lượt là 76,75 triệu đồng/lượng và 78,85 triệu đồng/lượng.

Giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 77,30 – 78,30 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Dự báo

Cuộc khảo sát vàng hàng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy Phố Wall và Phố Main trở lại cùng khu vực theo kỳ vọng về giá, cả hai đều thấy rất ít khả năng xảy ra một đợt bán tháo đáng kể trong những ngày tới khi thị trường đi đến dự báo đồng thuận là ổn định" với một cơ hội kiếm được lợi nhuận vào tuần tới.

Adrian Day, Chủ tịch của Adrian Day Asset Management, nhận thấy hành động giá vàng tiếp tục đi ngang theo chiều hướng tích cực. Ông nói: “Vàng đã giảm trở lại sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) Jerome Powell dập tắt kỳ vọng về việc cắt giảm lãi suất trong thời gian ngắn. Bây giờ vàng có thể tìm lại được nền giá của mình và bắt đầu tăng trở lại. Sự khởi đầu của thị trường tăng giá đã bị hoãn lại nhưng không bị hủy bỏ.”

James Stanley, chiến lược gia thị trường cấp cao tại Forex.com, đã quay trở lại phe tăng giá sau khi nghi ngờ về tiềm năng ngắn hạn của vàng vào tuần trước.

Ông nói: “Cho đến nay, xu hướng tăng đã giữ vững mức 2.000 USD/ounce và ngay cả khi Đô la Mỹ có đợt tăng giá lớn nhất trong hai ngày trong một năm, vàng vẫn giữ mức hỗ trợ cao hơn. Vì vậy, cấu trúc tăng giá vẫn còn và cho đến nay vẫn có sự bảo vệ cho cấu trúc đó".

Tuần này, 12 nhà phân tích đã tham gia Khảo sát vàng của Kitco News và Phố Wall dường như đã loại bỏ phần lớn mọi rủi ro giảm giá vàng trong thời gian tới. Bốn chuyên gia, tương đương 42%, dự kiến ​​​​sẽ thấy giá vàng cao hơn vào tuần tới, trong khi chỉ có một nhà phân tích, đại diện cho 8% ít ỏi, dự đoán giá sẽ giảm. 6 chuyên gia, chiếm một nửa số người được khảo sát, dự đoán giá vàng sẽ đi ngang trong tuần tới.

Trong khi đó, 165 phiếu bầu đã được bỏ trong các cuộc thăm dò trực tuyến của Kitco, với gần như đa số người dân Phố Main duy trì thái độ lạc quan. 77 nhà đầu tư bán lẻ, chiếm 47%, kỳ vọng vàng sẽ tăng vào tuần tới. 37% khác, tương đương 22%, dự đoán giá sẽ thấp hơn, trong khi 51 người được hỏi, tương đương 31%, có quan điểm trung lập về triển vọng ngắn hạn của kim loại quý./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Hà Nội - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Miền Tây - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,410 ▼50K 15,010 ▼50K
Trang sức 99.99 14,420 ▼50K 15,020 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1326K 15,002 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1326K 15,003 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 ▼3K 1,495 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 ▼3K 1,496 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 ▼1299K 1,485 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,003 ▼126324K 14,703 ▼132624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,736 ▼225K 111,536 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,134 ▼82410K 10,114 ▼91230K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,944 ▼183K 90,744 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,934 ▼175K 86,734 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,281 ▼125K 62,081 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cập nhật: 27/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18196 18471 19047
CAD 18253 18529 19145
CHF 31725 32106 32745
CNY 0 3839 3934
EUR 29766 29988 31066
GBP 34639 35032 35965
HKD 0 3197 3399
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15190 15775
SGD 19988 20270 20837
THB 710 773 826
USD (1,2) 25820 0 0
USD (5,10,20) 25860 0 0
USD (50,100) 25888 25902 26268
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,818 29,842 31,254
JPY 159.28 159.57 169.22
GBP 34,822 34,916 36,122
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,447 18,506 19,188
CHF 31,995 32,094 33,050
SGD 20,109 20,172 20,962
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,262 3,272 3,409
KRW 17.43 18.18 19.78
THB 758.44 767.81 821.82
NZD 15,188 15,329 15,786
SEK - 2,692 2,787
DKK - 3,999 4,141
NOK - 2,744 2,841
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,834.18
TWD 742.06 - 898.99
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26270
AUD 18380 18480 19405
CAD 18433 18533 19548
CHF 31952 31982 33568
CNY 3820.5 3845.5 3980.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29948 29978 31700
GBP 34944 34994 36752
HKD 0 3330 0
JPY 160.17 160.67 171.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20147 20277 20998
THB 0 739.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,925 25,925 26,320
USD20 25,875 25,925 26,841
USD1 25,825 25,925 26,891
AUD 18,447 18,547 19,660
EUR 29,769 29,869 31,539
CAD 18,403 18,503 19,818
SGD 20,231 20,381 21,645
JPY 160.89 162.39 168
GBP 34,863 35,013 36,300
XAU 14,728,000 0 15,032,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 16:00
Ngân hàng