Giá vàng hôm nay (14/11): Vàng thế giới "rơi" phiên thứ tư liên tiếp

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm sâu phiên giao dịch sáng nay. Riêng trong nước, giá vàng nhẫn được các doanh nghiệp điều chỉnh trái chiều, cá biệt vàng nhẫn của Bảo Tín Minh Châu tăng 660.000 đồng giá mua và chỉ tăng 60.000 đồng ở chiều bán.
aa
Giá vàng hôm nay (14/11): Vàng thế giới
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:19:48 ngày 14/11/2024 (theo Kitco), giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.576,05 USD/Ounce, 35,2 USD/Ounce, tương đương với mốc giảm 1,35% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 78,204 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD, trên thị trường tự do (25.538 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 79,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Giá vàng giảm mạnh trong phiên giao dịch hôm nay, chịu sức ép từ đồng USD mạnh hơn và lợi suất trái phiếu tăng cao sau thông tin giá tiêu dùng tháng 10 của Hoa Kỳ tăng như dự kiến. Bộ Lao động cũng báo cáo tiến độ chậm hơn hướng tới mục tiêu lạm phát thấp kể từ giữa năm, điều này có thể dẫn đến việc Cục Dự trữ Liên bang cắt giảm lãi suất ít hơn vào năm tới.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 5h45, giá vàng miếng được các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 84 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng hầu hết các thương hiệu được niêm yết ở mức 80,5 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Minh Châu đang mua vào cao hơn 200.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 79,7 triệu đồng/lượng mua vào và 82,2 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 200.000 đồng cả chiều mua và chiều bán.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng giá mua thêm 600.000 đồng lên 81,1 triệu đồng/lượng nhưng giữ nguyên mức giá bán của rạng sáng qua là 83,2 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 80,8 triệu đồng/lượng và 82,4 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng cả giá mua và giá bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 81,18 triệu đồng/lượng mua vào và 83,18 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 660.000 đồng giá mua và 60.000 đồng chiều bán. Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 80,8 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 83,1 triệu đồng/lượng, giảm lần lượt 400.000 đồng và 100.000 đồng.

Dự báo

Theo công cụ FedWatch của CME, các nhà giao dịch đang dự báo 82% khả năng Fed cắt giảm lãi suất vào tháng 12, tăng so với mức khoảng 58% trước khi có dữ liệu.

Tuy nhiên, các nhà đầu tư tin rằng nhiệm kỳ tổng thống mới có thể khiến Fed tạm dừng chu kỳ nới lỏng nếu lạm phát tăng vọt sau đợt áp thuế quan mới dự kiến.

Vawda cho biết thêm: “Trong ngắn hạn, giá vàng có khả năng phục hồi nhẹ lên khoảng 2.650 USD/ounce, nhưng sau đó có thể giảm trở lại”.

Trong một lưu ý mới đây, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao Jim Wyckoff cho biết, mục tiêu giá tăng tiếp theo của phe mua vàng là đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc là 2.700 USD/ounce. Mục tiêu giá giảm ngắn hạn tiếp theo của phe bán là đẩy giá tương lai xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc là 2.500 USD/ounce.

Giới đầu tư đang chờ đợi báo cáo chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ và số đơn xin trợ cấp thất nghiệphhàng tuần sẽ được công bố vào thứ Năm. Các phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell và các quan chức ngân hàng trung ương khác cũng được chú ý./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vượt mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▼100K 14,660 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▼100K 14,660 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▼100K 14,660 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 ▼100K 14,660 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 ▼100K 14,660 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 ▼100K 14,660 ▼100K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,970 ▼100K 14,570 ▼100K
Trang sức 99.99 13,980 ▼100K 14,580 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▼10K 14,662 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▼10K 14,663 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▼10K 1,461 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▼10K 1,462 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 ▼10K 1,451 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 ▼990K 143,663 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 ▼750K 108,986 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 ▼680K 98,828 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 ▼61K 8,867 ▼61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 ▼583K 84,752 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 ▲45735K 60,663 ▲54555K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Cập nhật: 21/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18008 18283 18856
CAD 18027 18302 18918
CHF 30940 31317 31955
CNY 0 3842 3938
EUR 29224 29444 30522
GBP 34003 34393 35325
HKD 0 3184 3387
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14584 15172
SGD 19852 20134 20700
THB 697 760 813
USD (1,2) 25747 0 0
USD (5,10,20) 25786 0 0
USD (50,100) 25814 25828 26194
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,254 29,277 30,663
JPY 160.86 161.15 170.9
GBP 34,157 34,249 35,434
AUD 18,187 18,253 18,945
CAD 18,206 18,264 18,936
CHF 31,179 31,276 32,201
SGD 19,961 20,023 20,810
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,248 3,258 3,395
KRW 17.37 18.11 19.71
THB 744.24 753.43 806.71
NZD 14,537 14,672 15,108
SEK - 2,598 2,689
DKK - 3,923 4,062
NOK - 2,708 2,808
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,963.02 - 6,730.53
TWD 739.18 - 894.99
SAR - 6,805.73 7,168.69
KWD - 82,348 87,625
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,309 29,427 30,627
GBP 34,205 34,342 35,368
HKD 3,248 3,261 3,378
CHF 31,091 31,216 32,159
JPY 161.83 162.48 170.46
AUD 18,193 18,266 18,860
SGD 20,036 20,116 20,706
THB 761 764 801
CAD 18,249 18,322 18,912
NZD 14,631 15,173
KRW 17.95 19.92
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26190
AUD 18193 18293 19218
CAD 18206 18306 19320
CHF 31196 31226 32808
CNY 3824.5 3849.5 3984.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29407 29437 31159
GBP 34309 34359 36127
HKD 0 3305 0
JPY 161.94 162.44 172.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14699 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,700 25,820 26,210
USD20 25,670 25,820 26,210
USD1 25,650 25,820 26,210
AUD 18,213 18,313 19,453
EUR 29,197 29,297 30,993
CAD 18,170 18,270 19,598
SGD 20,076 20,226 20,809
JPY 162.93 164.43 170.2
GBP 34,203 34,353 35,710
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/09/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30