Giá vàng hôm nay (17/7): Vàng thế giới và vàng nhẫn cùng tăng dựng đứng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 1% trong phiên giao dịch hôm nay - lên mức cao kỷ lục. Trong nước, vàng nhẫn cũng không ngoại lệ, khi đà tăng chưa thấy điểm dừng. Riêng giá vàng miếng SJC vẫn giữ ở mốc 76,98 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra trong 36 phiên liên tiếp.
aa
Giá vàng hôm nay (17/7): Vàng thế giới và vàng nhẫn cùng tăng dựng đứng

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 6h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.468,44 USD/ounce, tăng thêm 46,23 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 74,755 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Trong số các kim loại khác, giá bạc giao ngay tăng 0,9% lên 31,29 USD 1 ounce, giá bạch kim tăng 0,2% lên 997,13 USD và giá palladium tăng 0,7% lên 957 USD.

Thị trường trong nước

Sáng nay, giá vàng miếng tại các Ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục bán ở mức 76,98 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tương tự, các thương hiệu tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh cùng ở mức 76,98 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Với mốc giá trên, giá vàng miếng của SJC chỉ cao hơn giá vàng quốc tế là 0,725 triệu đồng/lượng.

Ở chiều mua vào, sau chuỗi ngày duy trì ổn định, phiên này một số cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh.

Cụ thể, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) giữ nguyên mức giá mua của ngày hôm qua là 74,48 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI điều chỉnh tăng giá mua thêm 520.000 đồng lên 75,5 triệu đồng/lượng.

Công ty Vàng bạc PNJ niêm yết giá mua ở mức 74,48 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý SJC lần lượt điều chỉnh tăng giá mua thêm 380.000 đồng và 300.000 đồng lên lần lượt 75,88 triệu đồng và 75,8 triệu đồng/lượng.

Riêng giá vàng nhẫn tiếp tục điều chỉnh cùng chiều với đà tăng của giá vàng thế giới. Cụ thể:

Vàng nhẫn SJC 9999 được điều chỉnh tăng 300.000 đồng giá mua và 200.000 đồng giá bán lên 75,45 triệu đồng/lượng mua vào và 76,85 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng nhẫn 9999 thương hiệu DOJI thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đang mua vào - bán ra mức 76,25 triệu đồng và 77,5 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng ở cả 2 chiều. Giá vàng nhẫn PNJ tăng thêm 350.000 đồng chiều mua và 300.000 đồng chiều bán lên 75,5 triệu đồng/lượng mua vào và 76,9 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết lần lượt 76,18 triệu đồng/lượng mua vào và 77,48 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500.000 đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Phú Quý SJC điều chỉnh tăng 300.00 đồng giá mua và 250.000 đồng giá bán lên lần lượt 76,15 triệu đồng/lượng và 77,5 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Kim loại màu vàng thế giới đã tăng hơn 1% lên mức cao kỷ lục vào hôm nay và tiếp tục được hỗ trợ khi giới đầu tư ngày càng chắc chắn rằng, lãi suất sẽ được cắt giảm vào tháng 9 sau những bình luận của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell. Theo đó, ông Powell cho biết, các báo cáo lạm phát được công bố trong quý II đã khiến Fed tin rằng lạm phát đang giảm về mức mục tiêu một cách bền vững.

Mặc dù kỳ vọng Fed sẽ xoay trục chính sách đang đẩy giá vàng lên mức cao kỷ lục mới, nhưng Giám đốc chiến lược đầu tư Robert Minter của Abrdn cho rằng, bức tranh tươi sáng của vàng vẫn còn ở phía trước.

Trong cuộc phỏng vấn mới đây với Kitco News, Minter nói rằng, việc Fed có khả năng tránh được suy thoái là lý do khiến ông tự tin rằng vàng có nhiều tiềm năng tăng giá trong tương lai. Ông giải thích, vì đã phản ứng chậm trong thời gian qua, nên Fed sẽ phải hành động nhanh hơn một chút để cố gắng bắt kịp. Điều này khiến thị trường gần như chắc chắn khả năng cắt giảm lãi suất vào tháng 9.

Theo Minter, trong bối cảnh này, việc giá vàng bứt phá nhờ nhu cầu mạnh từ các nhà đầu tư chỉ còn là vấn đề thời gian.

Với đà tăng của giá vàng thế giới, giá vàng nhẫn sẽ tiếp tục điều chỉnh tăng mạnh trong ngày hôm nay./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Hà Nội - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Miền Tây - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,280 ▼70K 14,580 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 14,280 ▼70K 14,580 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 14,280 ▼70K 14,580 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,280 ▼20K 14,630 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,280 ▼20K 14,630 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,280 ▼20K 14,630 ▼20K
NL 99.99 13,550 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼50K
Trang sức 99.9 13,940 ▼20K 14,540 ▼20K
Trang sức 99.99 13,950 ▼20K 14,550 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,428 ▼7K 14,582 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,428 ▼7K 14,583 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 ▲1280K 1,453 ▲1307K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 ▲1280K 1,454 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,398 ▼7K 1,443 ▲1298K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,871 ▼693K 142,871 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,586 ▼525K 108,386 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,484 ▲79588K 98,284 ▲88408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,382 ▼427K 88,182 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,485 ▼408K 84,285 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,529 ▼292K 60,329 ▼292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Cập nhật: 17/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17932 18206 18783
CAD 18055 18330 18948
CHF 30847 31224 31886
CNY 0 3834 3930
EUR 29172 29391 30476
GBP 33985 34375 35309
HKD 0 3185 3387
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14569 15153
SGD 19823 20105 20682
THB 694 757 810
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26197
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 29,198 29,221 30,608
JPY 161.84 162.13 171.94
GBP 34,135 34,227 35,411
AUD 18,095 18,160 18,849
CAD 18,223 18,281 18,957
CHF 31,066 31,163 32,105
SGD 19,923 19,985 20,768
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.36 18.1 19.7
THB 741.36 750.52 804.08
NZD 14,521 14,656 15,094
SEK - 2,592 2,685
DKK - 3,917 4,055
NOK - 2,708 2,806
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,918.92 - 6,688.92
TWD 735.7 - 891.33
SAR - 6,801.96 7,164.97
KWD - 82,380 87,660
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,244 29,361 30,555
GBP 34,159 34,296 35,321
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,952 31,076 32,013
JPY 162.50 163.15 171.13
AUD 18,099 18,172 18,764
SGD 19,999 20,079 20,667
THB 759 762 799
CAD 18,242 18,315 18,904
NZD 14,615 15,157
KRW 18.02 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26190
AUD 18113 18213 19136
CAD 18235 18335 19349
CHF 31076 31106 32707
CNY 3816.4 3841.4 3976.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29352 29382 31107
GBP 34278 34328 36086
HKD 0 3305 0
JPY 162.99 163.49 174
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14671 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19983 20113 20835
THB 0 723.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 17/09/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30