Giá vàng hôm nay 2/10: Vàng trong nước ăn chênh 8 triệu/lượng

Theo Vietnamnet.vn
Giá vàng ổn định trên ngưỡng chủ chốt 1.750 USD/ounce. Lợi nhuận trái phiếu giảm sẽ khiến vàng, vốn không sinh lời, trở nên hấp dẫn hơn.
aa

vàng

Ảnh minh họa.

Giá vàng trong nước

Chốt phiên ngày 1/10, giá vàng 9999 được Tập đoàn Vàng bạc đá quý Doji và SJC niêm yết theo thứ tự mua vào và bán ra như sau:

Đơn vị Mua vào Bán ra

Doji Hà Nội 56,6 triệu đồng/lượng 57,55 triệu đồng/lượng

Doji TP. Hồ Chí Minh 56,6 triệu đồng/lượng 57,55 triệu đồng/lượng

SJC Hà Nội 56,6 triệu đồng/lượng 57,22 triệu đồng/lượng

SJC TP. Hồ Chí Minh 56,6 triệu đồng/lượng 57,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng quốc tế

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay chốt phiên tại Mỹ tăng 31,1 USD lên 1.757,2 USD/ounce. Giá vàng tương lai giao tháng 11 trên sàn Comex New York giảm 2 USD xuống 1.754,3 USD/ounce. Với mức giá ở thời điểm hiện tại, giá vàng thế giới chênh lệch giữa giá vàng SJC trong nước hơn 8,3 triệu đồng/lượng.

Tăng trưởng kinh tế gần như chắc chắn chậm lại trong quý III do biến thể delta cũng như tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng. Tăng trưởng GDP Mỹ trong quý III ước tính dưới 5%.

Ủy ban dịch vụ tài chính Hạ viện, Bộ trưởng Tài chính Janet Yellen hôm thứ Năm tiếp tục cảnh báo chỉ còn chưa đầy 3 tuần để giải quyết vấn đề xung quanh mức trần nợ công đang tới hạn và nếu chính phủ Mỹ vỡ nợ, hậu quả gây ra là là không thể khắc phục, kéo theo khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế.

Triển vọng ngày càng cao về việc Fed sẽ giảm dần kích thích kinh tế, dự kiến sẽ bắt đầu vào tháng 11 và khả năng lợi tức trái phiếu kho bạc tiếp tục tăng, dự kiến sẽ tạo thêm áp lực lên vàng - có lợi suất bằng 0.

Dự báo giá vàng

Nhà tư vấn độc lập Robin Bhar cho biết, số lượng người Mỹ nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp mới tăng trong tuần trước giảm, điều này có thể làm dấy lên lo ngại thị trường lao động Mỹ đang suy yếu. Điều này cũng dẫn đến sự không chắc chắn về việc Fed cắt giảm các chương trình hỗ trợ kinh tế vì họ muốn một thị trường việc làm mạnh mẽ trước khi thông báo về việc cắt giảm đó.

Vàng cũng đang" bước vào một số đợt mua hàng thực mới, với một số nhà đầu tư đang tìm cách phòng ngừa trước sự bất ổn kinh tế, lạm phát gia tăng.

Vincent Tie, Giám đốc kinh doanh đại lý kim loại quý Silver Bullion tại Singapore cho biết, mặc dù một số nhà đầu tư lo sợ giá vàng giảm, thì nhiều nhà đầu tư dài hạn vẫn tích cực mua vàng để phòng ngừa rủi ro kinh tế và lạm phát.

Theo Vietnamnet.vn

Theo Vietnamnet.vn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá

Giá vàng hôm nay ngày 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với vàng miếng lên 143 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận mức tăng từ 1,3 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/7: Vàng thế giới vượt 4.080 USD/ounce, trong nước bật tăng khá mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 27/7: Vàng thế giới vượt 4.080 USD/ounce, trong nước bật tăng khá mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 34 USD/ounce, lên mức 4.084 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn bật tăng khá mạnh khi ghi nhận vào đầu phiên sáng nay, tăng từ 1,4 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 03/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17940 18214 18792
CAD 18199 18475 19093
CHF 31831 32212 32863
CNY 0 3853 3946
EUR 29683 29904 30979
GBP 34604 34996 35933
HKD 0 3222 3424
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15167 15755
SGD 19981 20263 20835
THB 704 767 820
USD (1,2) 26024 0 0
USD (5,10,20) 26065 0 0
USD (50,100) 26094 26103 26468
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,717 29,741 31,150
JPY 163.42 163.71 173.56
GBP 34,778 34,872 36,081
AUD 18,141 18,207 18,897
CAD 18,385 18,444 19,120
CHF 32,086 32,186 33,137
SGD 20,096 20,158 20,951
CNY - 3,819 3,965
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 16.97 17.7 19.26
THB 752.08 761.37 815.09
NZD 15,142 15,283 15,739
SEK - 2,716 2,812
DKK - 3,986 4,127
NOK - 2,724 2,820
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.47 - 6,784.15
TWD 734.76 - 890.04
SAR - 6,880.63 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26500
AUD 18142 18242 19173
CAD 18392 18492 19503
CHF 32106 32136 33726
CNY 3835.9 3860.9 3996.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29870 29900 31628
GBP 34919 34969 36738
HKD 0 3355 0
JPY 164.68 165.18 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15289 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20152 20282 21003
THB 0 733.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,094 26,144 26,480
USD20 26,044 26,144 26,575
USD1 24,091 26,144 26,605
AUD 18,140 18,240 19,379
EUR 29,625 29,725 31,426
CAD 18,331 18,431 19,766
SGD 20,176 20,326 20,921
JPY 163.65 165.15 170.94
GBP 34,804 34,954 36,066
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80