Giá vàng hôm nay (30/10): Tăng dựng đứng, chinh phục kỷ lục mới

(TBTCO) - Sau phiên giảm nhẹ, sáng nay giá vàng thế giới quay đầu tăng tới 1,13% trong 24 giờ qua - mức cao kỷ lục. Trong nước, giá vàng miếng vẫn ổn định, vàng nhẫn điều chỉnh tăng nhẹ, tuy nhiên với đà tăng của giá vàng thế giới, mốc giá này sẽ bị bỏ qua trong ít giờ nữa.
aa
Giá vàng hôm nay (30/10): Tăng dựng đứng, chinh phục kỷ lục mới
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:38:39 ngày 30/10/2024, giá vàng thế giới dừng tại mốc 2.773,78 USD/Ounce, tăng 30,91 USD, tương đương với mốc tăng 1,13% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 84,153,934 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế và phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD, trên thị trường tự do (25.820 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 87triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30, giá vàng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau:

Vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 89 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng một số thương hiệu được niêm yết ở mức 87 triệu đồng/lượng. Riêng vàng miếng Phú Quý SJC đang mua vào cao hơn 400.000 đồng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 86,9 triệu đồng/lượng mua vào và 88,2 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh niêm yết giá mua và bán ở mức 88 triệu đồng/lượng và 89 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niềm yết ở mức 87,8 triệu đồng/lượng và 88,9 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng chiều mua và 10.000 đồng chiều bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 87,98 triệu đồng/lượng mua vào và 88,98 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều. Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 87,8 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 89 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều.

Dự báo

Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao Peter Grant của Zaner Metals cho rằng, kim loại màu vàng được hỗ trợ bởi nhu cầu mua trú ẩn an toàn khi căng thẳng địa chính trị và bất ổn chính trị tiếp diễn.

“Vàng sẽ duy trì xu hướng tăng và thậm chí có thể chạm ngưỡng 2.800 USD/ounce trong những ngày tới, miễn là rủi ro bầu cử ở Mỹ tiếp tục gây áp lực lên tâm lý thị trường trong khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất của Fed vẫn không thay đổi” Tan nói.

Hiện tại, các nhà đầu tư vẫn đang chờ đợi báo cáo số liệu việc làm tại Mỹ, số liệu chi tiêu tiêu dùng cá nhân của Mỹ và báo cáo bảng lương để đánh giá tác động các dữ liệu kinh tế đối với động thái của Ngân hàng Trung ương Mỹ. Theo Công cụ FedWatch của CME, thị trường đang dự báo khoảng 95% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản tại cuộc họp tháng 11.

Giá vàng sẽ hưởng lợi trong môi trường lãi suất thấp.

Theo một cuộc thăm dò của Reuters, giá vàng sẽ tăng mạnh vào năm 2025 khi lãi suất tại Hoa Kỳ thuận lợi và căng thẳng địa chính trị tiếp tục làm tăng sức hấp dẫn của vàng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Hà Nội - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Miền Tây - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,450 ▼10K 15,050 ▼10K
Trang sức 99.99 14,460 ▼10K 15,060 ▼10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,474 ▲1K 15,042 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,474 ▲1K 15,043 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,469 ▲1K 1,499 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,469 ▲1K 150 ▼1349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,444 ▲1K 1,489 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 ▲99K 147,426 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,036 ▲75K 111,836 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,612 ▲68K 101,412 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,188 ▲61K 90,988 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,167 ▲58K 86,967 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,448 ▲42K 62,248 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cập nhật: 27/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18203 18478 19054
CAD 18263 18539 19155
CHF 31745 32126 32773
CNY 0 3840 3935
EUR 29780 30002 31077
GBP 34658 35051 35982
HKD 0 3197 3399
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15222 15804
SGD 19988 20270 20836
THB 710 773 827
USD (1,2) 25830 0 0
USD (5,10,20) 25870 0 0
USD (50,100) 25898 25912 26277
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,823 29,847 31,262
JPY 159.48 159.77 169.4
GBP 34,830 34,924 36,133
AUD 18,392 18,458 19,162
CAD 18,453 18,512 19,196
CHF 32,014 32,114 33,054
SGD 20,104 20,167 20,966
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 17.44 18.19 19.8
THB 758.44 767.81 821.57
NZD 15,186 15,327 15,780
SEK - 2,693 2,788
DKK - 4,000 4,142
NOK - 2,745 2,843
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,837.57
TWD 741.15 - 897.89
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26290
AUD 18382 18482 19407
CAD 18459 18559 19573
CHF 32010 32040 33622
CNY 3822.5 3847.5 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29973 30003 31726
GBP 34977 35027 36784
HKD 0 3330 0
JPY 160.5 161 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15318 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20154 20284 21007
THB 0 739.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,925 25,925 26,320
USD20 25,875 25,925 26,841
USD1 25,825 25,925 26,891
AUD 18,447 18,547 19,660
EUR 29,769 29,869 31,539
CAD 18,403 18,503 19,818
SGD 20,231 20,381 21,645
JPY 160.89 162.39 168
GBP 34,863 35,013 36,300
XAU 14,728,000 0 15,032,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 11:00
Ngân hàng