Giá vàng hôm nay 4/9: Giữ vững đỉnh cao

Theo vietnamnet.vn
Giá vàng biến động nhẹ quanh ngưỡng 1.810 USD/ounce khi mà tâm lý giới đầu tư thận trọng cao trước ngày dữ liệu việc làm của Mỹ được công bố.
aa

Giá vàng đang giữ ở mức cao

Giá vàng đang giữ ở mức cao

Giá vàng trong nước

Giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji và SJC niêm yết theo thứ tự mua vào và bán ra như sau:

Doji Hà Nội: 56,50 triệu đồng/lượng - 57,50 triệu đồng/lượng

Doji TP.HCM: 56,50 triệu đồng/lượng - 57,50 triệu đồng/lượng

SJC Hà Nội: 56,70 triệu đồng/lượng - 57,42 triệu đồng/lượng

SJC TP.HCM: 56,70 triệu đồng/lượng - 57,43 triệu đồng/lượng

Giá vàng quốc tế

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay chốt phiên tại Mỹ giảm 5 USD xuống 1.809,6 USD/ounce. Giá vàng tương lai giao tháng 10 trên sàn Comex New York tăng 2,6 USD lên 1.812 USD/ounce.

Với mức giá ở thời điểm hiện tại,giá vàng thế giới quy đổi sang VND (đã tính thuế, phí gia công) đang ở mức hơn 50,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá vàng SJC trong nước và thế giới rơi vào khoảng 6,8 triệu đồng/lượng.

Theo Hội đồng Vàng thế giới (WGC), nhu cầu trang sức vàng truyền thống bắt đầu tăng vào giữa năm 2020 và góp phần thúc đẩy thị trường trang sức tại Trung Quốc. Đây là nước tiêu thụ hàng đầu thế giới, trong nửa đầu năm, tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ năm ngoái, lên mức trước đại dịch.

Tại hội nghị ở Jackson Hole, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cho biết, ông ủng hộ việc giảm tốc độ mua trái phiếu trong năm nay, nhưng không nói cụ thể khi nào Fed có thể bắt đầu giảm bớt. Các nhà phân tích thị trường cho rằng những bình luận của ông Powell đã khiến báo cáo việc làm hàng tháng của Mỹ trở nên cực kỳ quan trọng vì số liệu này là cơ sở cho cuộc họp của Fed vào cuối tháng 9/2021.

Bộ Lao động Mỹ ngày 2/9 cho biết, số đơn xin thất nghiệp ban đầu của nước này đã giảm 14.000 xuống mức 340.000 đơn được điều chỉnh theo mùa trong tuần kết thúc vào ngày 28/8, và là mức thấp nhất kể từ khi đại dịch Covid-19 diễn ra ở Mỹ và làm giảm giá vàng.

Theo báo cáo của tổ chức nghiên cứu Conference Board ngày 31/8, chỉ số giá tiêu dùng tại Mỹ giảm xuống mức 113,8 trong tháng Tám, so với mức đã điều chỉnh là 125,1 trong tháng Bảy, do những lo ngại về sự gia tăng số ca mắc cũng như việc giá khí đốt và thực phẩm tăng.

Dự báo giá vàng

Nhà kinh tế Howie Lee của ngân hàng OCBC Bank của Singapore dự báo giá vàng sẽ tăng cao hơn trong thời gian tới. Tuy nhiên, tình hình thị trường biến phụ thuộc vào báo cáo về lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp Mỹ. Vàng chịu sức ép bán ra, khi Fed chính thức thu hẹp chương trình mua tài sản để hỗ trợ nền kinh tế.

Ông Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại công ty môi giới RJO Futures (Mỹ) cho biết mặc dù vàng đã nhận được một chút lức đẩy từ sự thoái lui ban đầu của đồng USD, xu hướng cho thấy lực đẩy này đang dần cạn kiệt.

Còn theo ông Edward Moya, nhà phân tích thị trường cấp cao của công ty dịch vụ môi giới và tài chính OANDA (Mỹ), vàng sẽ tiếp tục củng cố cho đến khi báo cáo thị trường lao động Mỹ được công bố./.

Theo vietnamnet.vn

Theo vietnamnet.vn

Đọc thêm

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 16/5 giảm mạnh 122 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, lùi về quanh mốc 4.539 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về quanh ngưỡng 4.661 USD/ounce sáng ngày 15/5, kéo giãn chênh lệch với vàng trong nước lên gần 17 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt điều chỉnh giảm, với vàng thế giới xuống còn khoảng 4.695 USD/ounce và vàng trong nước lùi về ngưỡng 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 11/5 (theo giờ Việt Nam) lùi về mức 4.697 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục được các doanh nghiệp giữ nguyên giá niêm yết.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,100 16,350
Kim TT/AVPL 16,100 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 15,000 15,200
Nguyên Liệu 99.9 14,950 15,150
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 163,500
Hà Nội - PNJ 161,000 163,500
Đà Nẵng - PNJ 161,000 163,500
Miền Tây - PNJ 161,000 163,500
Tây Nguyên - PNJ 161,000 163,500
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 163,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,100 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,100 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,100 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,700
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,750
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 16,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 16,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 1,635
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 1,635
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 1,635
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 1,635
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 1,635
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 1,635
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 1,635
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 1,635
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 1,635
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 1,635
Cập nhật: 20/05/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18217 18492 19068
CAD 18617 18894 19511
CHF 32834 33219 33855
CNY 0 3832 3924
EUR 29993 30266 31291
GBP 34523 34915 35860
HKD 0 3234 3436
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15084 15666
SGD 20033 20315 20838
THB 723 786 839
USD (1,2) 26092 0 0
USD (5,10,20) 26134 0 0
USD (50,100) 26162 26182 26389
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,149 26,149 26,389
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,236 30,260 31,531
JPY 161.58 161.87 170.75
GBP 34,787 34,881 35,889
AUD 18,505 18,572 19,173
CAD 18,866 18,927 19,518
CHF 33,217 33,320 34,117
SGD 20,213 20,276 20,966
CNY - 3,812 3,936
HKD 3,306 3,316 3,436
KRW 16.16 16.85 18.23
THB 771.95 781.48 832.43
NZD 15,143 15,284 15,654
SEK - 2,763 2,845
DKK - 4,046 4,166
NOK - 2,805 2,889
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,212.73 - 6,975.83
TWD 753.13 - 907.44
SAR - 6,921.2 7,250.88
KWD - 83,808 88,689
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,129 26,149 26,389
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,720 34,859 35,865
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,960 33,092 34,024
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,480 18,554 19,143
SGD 20,230 20,311 20,891
THB 789 792 826
CAD 18,811 18,887 19,458
NZD 15,182 15,714
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26201 26201 26389
AUD 18396 18496 19421
CAD 18796 18896 19910
CHF 33070 33100 34687
CNY 3812.1 3837.1 3972.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30173 30203 31925
GBP 34830 34880 36633
HKD 0 3355 0
JPY 162.13 162.63 173.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20188 20318 21049
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,183 26,233 26,389
USD20 26,183 26,233 26,389
USD1 26,183 26,233 26,389
AUD 18,498 18,598 19,705
EUR 30,356 30,356 31,765
CAD 18,769 18,869 20,176
SGD 20,275 20,425 21,265
JPY 162.6 164.1 168.65
GBP 34,702 35,052 35,914
XAU 16,098,000 0 16,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/05/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80