Giá vàng hôm nay (6/6): Giá vàng thế giới quay đầu tăng mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sau một phiên bán tháo, hôm nay lại quay đầu tăng mạnh. Trong nước, tại thời điểm 6h30, giá vàng SJC tiếp tục được các doanh nghiệp điều chỉnh giảm thêm 1 triệu đồng/lượng. Hiện vàng SJC tại Hà Nội đang về mốc gần 78 triệu đồng/lượng, chỉ còn đắt hơn thế giới 5,53 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (6/6): Giá vàng thế giới quay đầu tăng mạnh
Biểu đồ biến động giá vàng thế giới trong 24 giờ qua
Giá vàng hôm nay (4/6): Vàng trong nước giảm sâu chưa từng có Giá vàng hôm nay (5/6): Nhà đầu tư quay lại bán tháo vàng

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay ở mức 2.354,96 USD/ounce, đắt hơn 28,57 USD/ounce so với hôm qua.

Giá vàng tăng trở lại trong phiên giao dịch châu Á ngày hôm nay, nhưng vẫn dao động trong phạm vi ổn định trong gần hai tuần trong bối cảnh tiếp tục có đồn đoán về thời điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) sẽ bắt đầu cắt giảm lãi suất.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới hiện có giá khoảng 71,250 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Các kim loại quý khác cũng biến động vào hôm nay. Giá bạch kim tương lai giảm 0,2% xuống 995,50 USD/ounce, trong khi giá bạc tương lai tăng 0,8% lên 29,863 USD/ounce, sau khi cả hai kim loại đều giảm mạnh vào phiên trước đó.

Thị trường trong nước

Dù giá vàng thế giới quay đầu tăng, nhưng tại thời điểm 6h30, trên sàn giao dịch của một số công ty, giá vàng SJC vẫn tiếp tục được các doanh nghiệp đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa mốc chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới xuống còn 5,53 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay (6/6): Quay đầu tăng mạnh
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:16 (06/06/2024)

Cụ thể:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 76,78 - 77,98 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 700 nghìn đồng/lượng chiều mua và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Tại Tập đoàn DOJI, vàng 999,9 được điều chỉnh giảm 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán, hiện niêm yết ở mốc 76,88 - 77,98 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vàng SJC của PNJ tại Hà Nội có giá niêm yết tại mốc 76,48 - 77,98 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và chiều bán.

Vietinbank Gold giữ nguyên mốc giá ở chiều mua vào của phiên trước và tiếp tục giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Hiện doanh nghiệp niêm yết vàng SJC tại mốc 77,98 - 77,98 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu giảm 700 nghìn đồng/lượng ở chiều mua nhưng lại giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Hiện doanh nghiệp niêm yết tại mốc 77 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 77,98 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Dự báo

Giá vàng giao ngay tăng trở lại chủ yếu do đà giảm bất thường trong phiên trước sau khi giới đầu tư đánh cược mặt hàng này sẽ vượt ngưỡng cản quan trọng 2.350 USD/ounce nhưng không thành công.

Về trung và dài hạn, triển vọng giá vàng vẫn khá tươi sáng. Nhiều dự báo giá vàng có thể lên ngưỡng 2.500 USD/ounce (tương đương 77,4 triệu đồng/lượng) trong nửa cuối năm nay.

Trong nước, giá vàng miếng SJC tiếp tục giảm rất nhanh, từ đỉnh 92,5 triệu đồng/lượng (giá bán) ghi nhận hôm 10/5 xuống dưới 78 triệu đồng/lượng vào cuối giờ chiều 5/6.

Giá vàng Việt Nam thường diễn biến theo giá thế giới. Tuy nhiên, việc ngân hàng tham gia bán vàng, rất có thể khiến giá vàng không còn diễn biến theo thông lệ./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10:  Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Sau nhịp tăng lên mức cao nhất một tuần, giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce. Trong nước, các thương hiệu cũng điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn tại các doanh nghiệp không thay đổi so với phiên trước, lần lượt giao dịch trong khoảng 141 - 144,8 triệu đồng/lượng và 139,6 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 27 USD/ounce, lên mức 4.140 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chủ yếu đi ngang, còn vàng nhẫn có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 53 USD/ounce, xuống mức thấp nhất trong hai tháng. Trong khi đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt đi xuống, vàng miếng phổ biến ở mức 143 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 7/10, giá vàng miếng không ghi nhận biến động về giá, vàng nhẫn đảo chiều tăng tại một số thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.143 USD/ounce, còn trong nước, vàng miếng đi ngang và vàng nhẫn giảm tại một số thương hiệu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17374 17646 18230
CAD 17690 17964 18584
CHF 30610 30986 31625
CNY 0 3824 3920
EUR 28378 28595 29678
GBP 33531 33919 34856
HKD 0 3166 3369
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14249 14834
SGD 19634 19915 20485
THB 687 750 803
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,430 28,453 29,805
JPY 159.07 159.36 169.02
GBP 33,708 33,799 34,971
AUD 17,573 17,636 18,312
CAD 17,878 17,935 18,596
CHF 30,853 30,949 31,870
SGD 19,746 19,807 20,596
CNY - 3,791 3,937
HKD 3,229 3,239 3,376
KRW 17.7 18.46 20.09
THB 735.35 744.43 797.14
NZD 14,239 14,371 14,801
SEK - 2,553 2,645
DKK - 3,813 3,949
NOK - 2,681 2,778
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,920.53 - 6,684.73
TWD 720.73 - 873.24
SAR - 6,774.6 7,137.22
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,315
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,670 25,700 26,080
EUR 28,426 28,569 29,794
GBP 33,638 33,807 34,838
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,624 30,778 31,722
JPY 159.05 160.66 168.64
AUD 17,573 17,697 18,292
SGD 19,733 19,912 20,505
THB 741 756 793
CAD 17,871 17,961 18,558
NZD 14,276 14,831
KRW 18.61 20.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26050
AUD 17547 17647 18577
CAD 17871 17971 18982
CHF 30833 30863 32448
CNY 3806 3831 3966.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28548 28578 30303
GBP 33819 33869 35640
HKD 0 3315 0
JPY 160.13 160.63 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14342 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19793 19923 20645
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,587 25,707 26,000
USD20 25,557 25,707 26,000
USD1 25,537 25,707 26,000
AUD 17,664 17,764 18,871
EUR 28,343 28,443 30,099
CAD 17,798 17,898 19,204
SGD 19,872 20,022 20,576
JPY 160.78 162.28 167.84
GBP 33,648 33,798 34,860
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30