Giá vàng miếng SJC tiếp đà tăng thêm 1 triệu đồng/lượng, lên sát mốc 90 triệu đồng

(TBTCO) - Nhà đầu tư chưa kịp làm quen với mức tăng 2 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng SJC trong phiên giao dịch ngày 21/10/2024 thì sáng nay (22/10/2024) lại tiếp tục tăng thêm 1 triệu đồng/lượng. Hiện giá vàng miếng SJC gần sát mốc 90 triệu đồng/lượng (bán ra).
aa
Giá vàng miếng SJC lại đồng loạt tăng thêm 2 triệu đồng/lượng
Giá vàng miếng SJC tiếp đà tăng thêm 1 triệu đồng/lượng, lên sát mốc 90 triệu đồng
Giá vàng miếng hiện ở mốc 89 triệu đồng/lượng. Ảnh minh họa

Cụ thể: Tại Hà Nội và Đà Năng, vàng SJC niêm yết tại mốc 87 triệu đồng/lượng mua vào, 89 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều).

Vàng SJC Phú Quý: 87 triệu đồng/lượng mua vào (tăng 1 triệu đồng/lượng), 89 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 1 triệu đồng/lượng).

Vàng DOJI tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh: 87 triệu đồng/lượng mua vào, 89 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 1 triệu đồng/lượng cả ở chiều mua vào và bán ra).

Giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 87 triệu đồng/lượng mua vào, 89 triệu đồng/lượng bán ra.

Như vậy chỉ trong 2 ngày, giá vàng SJC đã điều chỉnh tăng 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn cũng không ngoại lệ, khi đồng loạt tăng vọt lên 87,1 triệu đồng.

Cụ thể, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) nâng giá vàng nhẫn loại 1-5 chỉ lên mức 85,1-86,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 200 nghìn đồng mỗi lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với kết phiên giao dịch hôm qua.

Tương tự, Tập đoàn Vàng bạc đá quý Doji điều chỉnh tăng 100 nghìn đồng mỗi lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên giao dịch hôm qua, vượt mốc 87 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn 9999 lên mức 86,1-87,1 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường thế giới, tại thời điểm 13:48:38 ngày 22/10/2024, giá vàng leo lên mốc 2.734,23 USD/Ounce, tiếp tục tăng 12,77 USD/Ounce, tương đương với mức tăng 0,4% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 83,903 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế và phí)./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.661 USD/ounce sau khi tăng hơn 15% trong một tháng. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục đi lên, có nơi đạt 154 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, sáng nay, giá vàng tiếp tục nhích tăng sau phiên tăng mạnh hôm qua, với vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,200 150,200
Hà Nội - PNJ 147,200 150,200
Đà Nẵng - PNJ 147,200 150,200
Miền Tây - PNJ 147,200 150,200
Tây Nguyên - PNJ 147,200 150,200
Đông Nam Bộ - PNJ 147,200 150,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,730 15,030
Miếng SJC Nghệ An 14,730 15,030
Miếng SJC Thái Bình 14,730 15,030
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 15,150
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,460 15,060
Trang sức 99.99 14,470 15,070
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,473 15,032
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,473 15,033
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,468 1,498
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,468 1,499
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,443 1,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,327 147,327
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,961 111,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,544 101,344
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,127 90,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,109 86,909
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,406 62,206
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Cập nhật: 27/08/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18206 18481 19058
CAD 18289 18565 19182
CHF 31799 32180 32833
CNY 0 3841 3937
EUR 29805 30027 31110
GBP 34744 35137 36075
HKD 0 3199 3402
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15226 15817
SGD 20004 20286 20866
THB 712 775 828
USD (1,2) 25838 0 0
USD (5,10,20) 25878 0 0
USD (50,100) 25906 25920 26290
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,858 29,882 31,298
JPY 159.61 159.9 169.57
GBP 34,931 35,026 36,236
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,471 18,530 19,214
CHF 32,086 32,186 33,136
SGD 20,122 20,185 20,974
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 17.38 18.13 19.72
THB 759.53 768.91 823.52
NZD 15,208 15,349 15,801
SEK - 2,704 2,799
DKK - 4,004 4,146
NOK - 2,744 2,844
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,057.25 - 6,841.77
TWD 740.64 - 897.27
SAR - 6,829.72 7,193.83
KWD - 82,738 88,035
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,867 29,987 31,184
GBP 34,929 35,069 36,107
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,906 32,034 32,970
JPY 159.94 160.58 168.56
AUD 18,378 18,452 19,048
SGD 20,180 20,261 20,859
THB 777 780 817
CAD 18,473 18,547 19,139
NZD 15,261 15,808
KRW 18.02 20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26280
AUD 18392 18492 19417
CAD 18474 18574 19585
CHF 32074 32104 33687
CNY 3823.6 3848.6 3983.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30004 30034 31760
GBP 35071 35121 36878
HKD 0 3330 0
JPY 160.67 161.17 171.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15342 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20174 20304 21027
THB 0 741.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14750000 14750000 15050000
SBJ 13000000 13000000 15050000
Cập nhật: 27/08/2026 05:30
Ngân hàng