Giá vàng ngày càng nóng và yếu tố kép với thị trường vàng trong nước

Chí Tín
(TBTCO) - Giá vàng tiếp tục leo dốc và đạt đỉnh mới, trong bối cảnh này, giá vàng trong nước đang đứng trước các yếu tố tác động kép, một phần từ ảnh hưởng của thị trường thế giới còn một phần nữa liên quan đến các yếu tố pháp lý đang được đặt ra với vấn đề quản lý thị trường vàng.
aa

Vàng thiết lập kỷ lục

Ngày 2/3, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều ghi nhận tốc độ tăng mạnh mẽ. Theo đó, vàng miếng SJC 9999 trong ngày đã có lúc đạt mốc 80,8 triệu đồng/lượng bán ra. Trong khi đó, vàng nhẫn SJC 9999 cũng có thời điểm cán mốc 66,5 triệu đồng/lượng bán ra. Cuối ngày, giá vàng miếng tuy có hạ nhiệt chút ít, nhưng vẫn neo ở mức khá cao với mức giá bán ra ghi nhận ở mức 80,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng trong nước tăng có phần chịu sự ảnh hưởng từ thị trường vàng thế giới bởi trong ngày 2/3, giá vàng thế giới bất ngờ có nhịp bật tăng mạnh, đến chiều tối ngày 2/3 đã ghi nhận ở mức giá 2.082 USD/ounce. Đây là mặt bằng giá cao hơn khá nhiều so với mặt bằng giá chỉ khoảng 2.045 USD/ounce duy trì trong các ngày 29/2 – 1/3.

Giá vàng ngày càng nóng và yếu tố kép với thị trường vàng trong nước
Giá vàng trong nước ngày 2/3 nóng lên do ảnh hưởng của thị trường thế giới. Ảnh: T.L
Loại tiền tệ châu Á nào sẽ được hưởng lợi khi FED cắt giảm lãi suất? Lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh, vàng và USD ngược chiều

Trước đó ít ngày, Goldman Sachs đưa ra một báo cáo dự báo giá vàng có thể tăng lên 2.175 USD/ounce trong vòng 12 tháng tới. Lập luận của cơ quan này cho rằng hoạt động mua vào của các ngân hàng trung ương và nhu cầu mua lẻ tại các thị trường mới nổi gia tăng.

Một số dự báo đưa ra về khả năng tăng mạnh của giá vàng thế giới dựa trên phán đoán về lộ trình giảm lãi suất của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED). Theo quy luật thông thường, lãi suất giảm thường kéo theo hiệu ứng dòng vốn dịch chuyển sang các kênh đầu tư khác ngoài tiền gửi, trong đó vàng là một trong những kênh thường rất được quan tâm. Đây là yếu tố dễ tạo ra tâm lý đầu cơ tích trữ vàng trong giới đầu tư.

Tuy nhiên, trên thực tế, cũng có quan điểm cho rằng tác động lên giá vàng vẫn chưa thực sự rõ ràng bởi thị trường tài chính hiện vẫn chưa chắc chắn về thời điểm giảm lãi suất của FED trong thời gian tới.

Yếu tố pháp lý với vàng trong nước

Tại thị trường trong nước, giá vàng một phần chịu sự tác động của thị trường vàng thế giới, phần khác lại có những diễn biến riêng. Bởi lẽ, ngoài một số thời điểm vàng trong nước tăng theo giá vàng thế giới, nhưng cũng có lúc giá vàng thế giới giảm, nhưng giá vàng trong nước vẫn không giảm. Đặc biệt, sự chênh lệch của giá vàng miếng SJC so với các loại vàng khác và giá vàng thế giới cũng là một trong những nội dung gây ra nhiều bàn cãi trong thời gian qua.

Đối tượng áp dụng của Nghị định 24

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh vàng trên lãnh thổ Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh vàng.

Tâm điểm gây nhiều tranh cãi nhất có thể kể đến là các quy định cũng như việc thực hiện Nghị định số 24/2023/NĐ-CP về hoạt động quản lý kinh doanh vàng.

Ông Huỳnh Trung Khánh - Phó Chủ tịch Hiệp hội kinh doanh vàng Việt Nam cho biết, giá vàng trong nước hiện chênh lệch với giá vàng thế giới có lý do từ sự độc quyền vàng miếng SJC, nên nguồn cung ở thị trường nội địa khan hiếm. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước không được liên thông với thế giới.

Giá vàng ngày càng nóng và yếu tố kép với thị trường vàng trong nước
Các vấn đề về quản lý thị trường vàng đang được đặt mối quan tâm. Ảnh: T.L

Với quan điểm này, ông Khánh cho rằng, Nghị định 24 không còn phù hợp với diễn biến của thị trường hiện nay và Hiệp hội Kinh vàng Việt Nam cũng mong muốn nghị định này sớm được sửa đổi.

Trong khi đó, bình luận về các vấn đề pháp lý liên quan đến vàng, LS. Trương Thanh Đức - Giám đốc Công ty luật ANVI cho biết, ngoài các quy định trong các văn bản ngân hàng, chúng ta cũng cần xem xét cả Luật Đầu tư với phần nội dung các quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Về quan điểm quản lý thị trường, ông Đức cho rằng, việc này có thể tách 2 phần, một phần là những yếu tố liên quan đến chính sách tiền tệ và một phần là những yếu tố khác. Tuy nhiên, việc này cần phải luật hoá, tức đưa vào văn bản luật chứ không chỉ dừng ở cấp độ thông tư, nghị định.

Phạm vi của Nghị định 24

Nghị định 24 quy định về hoạt động kinh doanh vàng, bao gồm: Hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng và các hoạt động kinh doanh vàng khác, bao gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản và hoạt động phái sinh về vàng.

Các quy định của Nghị định 24 không áp dụng đối với hoạt động khai thác và tinh luyện vàng của doanh nghiệp khai thác vàng.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,900 14,500
Trang sức 99.99 13,910 14,510
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 12/09/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18317 18901
CAD 18167 18443 19062
CHF 31138 31516 32163
CNY 0 3821 3917
EUR 29415 29636 30717
GBP 34201 34591 35529
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14773 15364
SGD 19906 20188 20760
THB 700 763 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 04:00
Ngân hàng