Giá vàng thế giới mất mốc 2.600 USD/Ounce, trong nước về sát 80 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới và trong nước tiếp tục sụt giảm mạnh trong phiên giao dịch chiều nay (12/11). Theo đó, giá vàng thế giới tụt mốc 2.600 USD/USD/Ounce, trong nước về sát 80 triệu/lượng.
aa
Giá vàng thế giới mất mốc 2.600 USD/Ounce, trong nước về sát 80 triệu/lượng
Giá vàng PNJ giảm tới 2,1 triệu đồng/lượng trong phiên giao dịch chiều 12/11.

Trên thị trường thế giới, tại thời điểm 14:45:58 ngày 12/11/2024, giá vàng giao ngay chính thức mất mốc 2.600 USD/Ounce, tụt xuống mốc 2,596.68 USD/Ounce.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 79,77 triệu đồng/lượng.

Thị trường trong nước, theo ghi nhận vào lúc 13 giờ 45 phút ngày (12/11), giá vàng tiếp đà giảm mạnh, trong đó có vàng PNJ giảm sâu 2,1 triệu đồng/lượng.

Cụ thể, vàng SJC tại Hà Nội và Đà Nẵng: Mua vào 80,8 triệu đồng/lượng - bán ra 84,3 triệu đồng/lượng (giảm 1,1 triệu đồng/lượng cả chiều mua vào - bán ra).

Vàng Phú Quý SJC: Mua vào 80,8 triệu đồng/lượng - bán ra 84,1 triệu đồng/lượng (giảm 1,3 triệu đồng/lượng cả chiều mua vào - bán ra).

Vàng DOJI tại Hà Nội và DOJI tại TP Hồ Chí Minh: Mua vào 80,8 triệu đồng/lượng - bán ra 84,3 triệu đồng/lượng (giảm 1,1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua vào-bán ra).

Giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 80,8 triệu đồng/lượng mua vào - 84,1 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 1,3 triệu đồng/lượng cả chiều mua vào - bán ra). Vàng nhẫn tròn trơn được doanh nghiệp giao dịch ở mức 81,23 triệu đồng/lượng mua triệu (giảm 1,85 triệu đồng/lượng) - 83,38 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 1,55 triệu đồng/lượng).

Vàng PNJ tại TP Hồ Chí Minh và vàng PNJ tại Hà Nội: Mua vào 81,2 triệu đồng/lượng (giảm 1,9 triệu đồng/lượng) - bán ra 82,8 triệu đồng/lượng (giảm 2,1 triệu đồng/lượng)./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 31/3 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến quanh 1 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn hiện giao dịch chủ yếu trong vùng 170,7 - 173,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,080 17,380
Kim TT/AVPL 17,090 17,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 17,380
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 17,340
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 17,290
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 17,270
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,800 173,800
Hà Nội - PNJ 170,800 173,800
Đà Nẵng - PNJ 170,800 173,800
Miền Tây - PNJ 170,800 173,800
Tây Nguyên - PNJ 170,800 173,800
Đông Nam Bộ - PNJ 170,800 173,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
NL 99.90 15,820 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▲50K
Trang sức 99.9 16,690 ▲120K 17,390 ▲120K
Trang sức 99.99 16,700 ▲120K 17,400 ▲120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 172 ▼1536K 17,502 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 172 ▼1536K 17,503 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,718 ▲12K 1,748 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,718 ▲12K 1,749 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,698 ▲12K 1,733 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,084 ▲1188K 171,584 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,238 ▲900K 130,138 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,106 ▲98277K 118,006 ▲106287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,974 ▲733K 105,874 ▲733K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,294 ▲700K 101,194 ▲700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,523 ▲500K 72,423 ▲500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1536K 175 ▼1563K
Cập nhật: 31/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17511 17784 18360
CAD 18385 18662 19278
CHF 32263 32646 33304
CNY 0 3470 3830
EUR 29538 29809 30840
GBP 33939 34329 35267
HKD 0 3230 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14731 15319
SGD 19854 20136 20665
THB 717 780 833
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,698 29,722 30,954
JPY 160.15 160.44 169.08
GBP 34,122 34,214 35,185
AUD 17,712 17,776 18,339
CAD 18,548 18,608 19,179
CHF 32,542 32,643 33,408
SGD 19,954 20,016 20,684
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,291 3,301 3,419
KRW 15.89 16.57 17.91
THB 765.55 775 824.17
NZD 14,731 14,868 15,212
SEK - 2,710 2,789
DKK - 3,975 4,090
NOK - 2,657 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,093.01 - 6,836.31
TWD 740.71 - 891.81
SAR - 6,895.53 7,218.76
KWD - 83,467 88,265
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17709 17809 18737
CAD 18564 18664 19680
CHF 32563 32593 34184
CNY 3750.4 3775.4 3911
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29776 29806 31534
GBP 34267 34317 36081
HKD 0 3355 0
JPY 161.18 161.68 172.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14864 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20013 20143 20875
THB 0 747.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80