Giá vàng thế giới ngày 12/1: Giao dịch quanh ngưỡng 1.816 - 1.824 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh do giá dầu thô cao hơn, chỉ số Đô la Mỹ yếu hơn và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giảm nhẹ; giá vàng trong nước biến động nhẹ, SJC ở mức 61,62 triệu đồng/lượng.
aa

Vào lúc 16h giá vàng SJC của Công ty vàng bạc đá quý Sài gòn SJC tại Hà Nội mua vào 60,95 triệu đồng/lượng - bán ra 61,62 triệu đồng/lượng (giảm 50.000 đồng/lượng so với cuối giờ chiều hôm qua ở cả 2 chiều mua bán).

Giá vàng Doji niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 60,95 triệu đồng/lượng (tăng 100.000 đồng/lượng) - bán ra 61,60 triệu đồng/lượng (tăng 50.000 đồng/lượng).

Tập đoàn PNJ - SJC niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức mua vào 61,15 triệu đồng/lượng (tăng 90.000 đồng/lượng) - bán ra 61,65 triệu đồng/lượng (không đổi).

Giá vàng Phú Quý - SJC niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 61,13 triệu đồng/lượng (tăng 30.000 đồng/lượng) - bán ra 61,62 triệu đồng/lượng (giảm 20.000 đồng/lượng).

Giá vàng thế giới 1.816 – 1.824 USD/ounce

Giá vàng thế giới ngày 12/1 giao dịch quanh ngưỡng 1.816 - 1.824 USD/ounce, tăng 19 USD/ounce so với hôm qua.

Thị trường kim loại đang được hỗ trợ bởi các thị trường khác tích cực: giá dầu thô cao hơn, chỉ số đô la Mỹ yếu hơn và lợi suất trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ giảm nhẹ. Trong khi đó, thị trường chứng khoán toàn cầu biến động trái chiều khi các thương nhân và nhà đầu tư thận trọng hơn trong tuần này và cố gắng điều chỉnh trạng thái danh mục theo hướng chính sách tiền tệ thắt chặt hơn của các ngân hàng trung ương vào năm 2022, trong bối cảnh lạm phát gia tăng.

Giá vàng thế giới ngày 12/1: Giao dịch quanh ngưỡng 1.816 - 1.824 USD/ounce
Giá vàng chiều ngày 12/1/2022 trong nước biến động nhẹ. Ảnh: T.L

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell có phiên điều trần trước Ủy ban ngân hàng của Thượng viện nước này vào ngày 11/1 theo giờ Mỹ với tư cách là người được đề cử nhiệm kỳ thứ hai ở vị trí chủ tịch Fed.

Giới phân tích cho rằng, chắc chắn sẽ có những câu hỏi về quỹ đạo của chính sách tiền tệ của Fed và triển vọng lạm phát đối với ông Jerome Powell. Điều này sẽ đưa thêm manh mối về việc tăng lãi suất đồng USD thời gian tới.

Giới đầu tư đang hướng tới dữ liệu quan trọng nhất tuần là báo cáo chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 của Mỹ được đưa ra vào thứ Tư giờ địa phương với dự kiến sẽ tăng 7,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Vào năm 2022, Hội đồng vàng thế giới (WGC) có góc nhìn đa chiều đối với vàng khi lãi suất thực tế thấp trong lịch sử do áp lực lạm phát gia tăng đang đè nặng lên chính sách thắt chặt tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang.

Lãi suất tăng có thể cản trở hoạt động của vàng. Tuy nhiên, về mặt lịch sử, lãi suất vẫn ở mức thấp và sẽ tiếp tục hỗ nhu cầu mặt hàng này như một kênh trú ẩn và là tài sản thanh khoản chất lượng cao.

Về mặt kỹ thuật, các nhà đầu cơ giá vàng kỳ hạn tháng 2 đang ở trong trạng thái giằng co. Mục tiêu tăng giá tiếp theo là tạo ra giá đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc ở mức cao nhất trong tháng 1 là 1.833 USD/ounce. Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo đẩy giá vàng xuống dưới hỗ trợ kỹ thuật vững chắc cùng là mức thấp nhất trong tháng 12 là 1.753 USD/ounce./.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/4:  Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/4: Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/4, thời điểm hiện tại, giá vàng trong nước giảm mạnh ở nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh từ 3,2 - 4,2 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168,8 - 173,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 2/4 tiếp tục tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 1,8 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh ngưỡng 173 - 176 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 1/4 tiếp tục tăng tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng lên sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 31/3 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến quanh 1 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn hiện giao dịch chủ yếu trong vùng 170,7 - 173,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲250K 17,550 ▲300K
Kim TT/AVPL 17,210 ▲270K 17,560 ▲310K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,200 ▲270K 17,550 ▲310K
Nguyên Liệu 99.99 15,890 ▲390K 16,090 ▲390K
Nguyên Liệu 99.9 15,840 ▲390K 16,040 ▲390K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,930 ▲310K 17,330 ▲310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,880 ▲310K 17,280 ▲310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,810 ▲310K 17,260 ▲310K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,500 ▲2500K 175,000 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 171,500 ▲2500K 175,000 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 171,500 ▲2500K 175,000 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 171,500 ▲2500K 175,000 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 171,500 ▲2500K 175,000 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,500 ▲2500K 175,000 ▲3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲250K 17,550 ▲300K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲250K 17,550 ▲300K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲250K 17,550 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,150 ▲250K 17,500 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,150 ▲250K 17,500 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,150 ▲250K 17,500 ▲300K
NL 99.90 15,570 ▲70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▲70K
Trang sức 99.9 16,690 ▲300K 17,390 ▲300K
Trang sức 99.99 16,700 ▲300K 17,400 ▲300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 ▲20K 17,552 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 ▲20K 17,553 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 171 ▲2K 175 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 171 ▲2K 1,751 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 169 ▲2K 1,735 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,282 ▲2970K 171,782 ▲2970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,388 ▲2250K 130,288 ▲2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,242 ▲2040K 118,142 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,096 ▲1831K 105,996 ▲1831K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,411 ▲1750K 101,311 ▲1750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,607 ▲1251K 72,507 ▲1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲20K 1,755 ▲30K
Cập nhật: 08/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18071 18345 18918
CAD 18494 18771 19388
CHF 32685 33069 33721
CNY 0 3800 3870
EUR 30108 30381 31407
GBP 34523 34914 35841
HKD 0 3230 3432
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15047 15635
SGD 20112 20395 20923
THB 736 799 853
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,289 30,313 31,569
JPY 162.16 162.45 171.22
GBP 34,733 34,827 35,817
AUD 18,265 18,331 18,907
CAD 18,722 18,782 19,351
CHF 32,997 33,100 33,871
SGD 20,272 20,335 21,009
CNY - 3,791 3,912
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 784.92 794.61 845.79
NZD 15,027 15,167 15,522
SEK - 2,781 2,862
DKK - 4,054 4,171
NOK - 2,705 2,784
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,180.73 - 6,934.66
TWD 750.22 - 903.26
SAR - 6,912.47 7,236.31
KWD - 83,726 88,536
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26361
AUD 18194 18294 19219
CAD 18668 18768 19785
CHF 32900 32930 34516
CNY 3792.9 3817.9 3954
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30267 30297 32022
GBP 34759 34809 36569
HKD 0 3355 0
JPY 162.69 163.19 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20260 20390 21111
THB 0 764.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17320000 17320000 17620000
SBJ 16000000 16000000 17620000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,361
USD20 26,159 26,209 26,361
USD1 26,159 26,209 26,361
AUD 18,267 18,367 19,479
EUR 30,434 30,434 31,842
CAD 18,624 18,724 20,029
SGD 20,331 20,481 21,048
JPY 163.06 164.56 169.1
GBP 34,673 35,023 36,150
XAU 17,398,000 0 17,702,000
CNY 0 3,703 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80