Giá vàng trong nước sáng 12/3 giảm 50.000 đồng/lượng

Theo TTXVN
Theo biến động giá vàng thế giới, giá vàng trong nước sáng 12/3 giảm 50.000 đồng/lượng.
aa

Người dân theo dõi bảng giá vàng tại cửa hàng của Công ty vàng bạc đá quý Bảo Tín Minh Châu

Người dân theo dõi bảng giá vàng tại cửa hàng của Công ty vàng bạc đá quý Bảo Tín Minh Châu trên phố Trần Nhân Tông, quận Hai Bà Trưng.

Mở cửa sáng nay, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC tại thị trường Hà Nội ở mức 55,35 - 55,77 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 150.000 đồng/lượng ở chiều mua và 50.000n đồng/lượng ở chiều bán so với chốt phiên giao dịch hôm qua.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Phú Quý, giá vàng SJC không đổi, niêm yết ở mức 55,5 - 55,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng thế giới rời khỏi mức đỉnh của 1 tuần trong phiên 11/3 sau khi Tổng thống Mỹ Joe Biden ký ban hành luật cứu trợ COVID-19 trị giá 1.900 tỷ USD và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng nhờ số liệu về tình hình thất nghiệp tại nước này lạc quan hơn mong đợi.

Theo đó, giá vàng giao ngay giảm 0,1% xuống 1.725,00 USD/ounce vào lúc 1 giờ 57 phút (sáng 12/3 theo giờ Việt Nam), sau khi chạm mức cao nhất kể từ ngày 3/3 là 1.739,63 USD/ounce trước đó cùng phiên.

Giá vàng Mỹ giao kỳ hạn không thay đổi nhiều ở mức 1.722,60 USD/ounce.

Giới đầu tư đã đón nhận thông tin gói cứu trợ kinh tế 1.900 tỷ USD đã được Tổng thống Mỹ Joe Biden ký thành luật vào cùng ngày. Dự luật này được kỳ vọng sẽ giúp tạo thêm động lực cho đà phục hồi kinh tế Mỹ, song cũng nâng cao dự đoán về lạm phát của thị trường.

Trong khi đó, ông Tai Wong, một nhà giao dịch tại ngân hàng đầu tư BMO, cho biết lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ đã tăng một chút trong phiên này. Diễn biến đó đã giúp ổn định đồng USD và đang lấy đi một phần “hào quang” từ vàng.

Chuyên gia trên nhận định giá vàng có thể quanh mức thấp 1.680 USD/ounce trong ngắn hạn. Nhưng môi trường lợi suất tăng cao hơn có thể chặn một đợt phục hồi đáng kể của kim loại quý này. Trong thời gian tới, vàng nhiều khả năng dao động trong phạm vi 1.700-1.800 USD/ounce khi thị trường cố gắng tìm điểm cân bằng về lợi suất.

Báo cáo mới nhất cho thấy số người Mỹ nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu đã giảm xuống mức thấp nhất trong 4 tháng vào tuần trước. Thông tin tốt hơn mong đợi này đã nâng lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ lên trên 1,5%, trong khi chỉ số đồng USD rời khỏi mức thấp nhất trong một tuần.

Ông Jim Wyckoff, nhà phân tích cấp cao của chuyên trang về giao dịch vàng Kitco Metals cho biết lợi suất trái phiếu tăng trong những tuần gần đây do thị trường lo lắng về khả năng lạm phát phi mã giữa lúc các nền kinh tế lớn trên thế giới mở rộng chính sách hỗ trợ trong năm qua.

Dù vàng được coi là “hàng rào” chống lại lạm phát từ các biện pháp kích thích quy mô lớn, vị thế đó đã bị đe dọa trong năm nay khi lợi suất trái phiếu cao hơn chuyển thành chi phí cơ hội cao hơn khi nắm giữ vàng.

Theo TTXVN

Theo TTXVN

Đọc thêm

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/4: Giá vàng trong nước duy trì ở ngưỡng cao

Giá vàng hôm nay ngày 6/4: Giá vàng trong nước duy trì ở ngưỡng cao

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 6/4 duy trì ở ngưỡng cao tại các doanh nghiệp lớn, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/4:  Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/4: Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/4, thời điểm hiện tại, giá vàng trong nước giảm mạnh ở nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh từ 3,2 - 4,2 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168,8 - 173,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 2/4 tiếp tục tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 1,8 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh ngưỡng 173 - 176 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 1/4 tiếp tục tăng tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng lên sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,150
Kim TT/AVPL 16,860 17,160
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,750 15,950
Nguyên Liệu 99.9 15,700 15,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 171,000
Hà Nội - PNJ 168,000 171,000
Đà Nẵng - PNJ 168,000 171,000
Miền Tây - PNJ 168,000 171,000
Tây Nguyên - PNJ 168,000 171,000
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 171,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 17,150
Miếng SJC Nghệ An 16,850 17,150
Miếng SJC Thái Bình 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 15,470
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 171
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 1,695
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 167,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 127,288
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 115,422
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 103,555
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 98,978
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 70,839
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cập nhật: 10/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17978 18253 18831
CAD 18466 18743 19359
CHF 32624 33008 33653
CNY 0 3800 3870
EUR 30104 30378 31405
GBP 34490 34882 35816
HKD 0 3229 3431
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15044 15631
SGD 20098 20381 20909
THB 736 799 853
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26149 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,253 30,277 31,526
JPY 161.63 161.92 170.62
GBP 34,707 34,801 35,783
AUD 18,227 18,293 18,868
CAD 18,698 18,758 19,330
CHF 32,924 33,026 33,787
SGD 20,270 20,333 21,009
CNY - 3,789 3,909
HKD 3,302 3,312 3,430
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 785.72 795.42 846.39
NZD 15,052 15,192 15,548
SEK - 2,781 2,862
DKK - 4,048 4,165
NOK - 2,705 2,784
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,194.83 - 6,948.76
TWD 748.85 - 901.61
SAR - 6,915.31 7,239.3
KWD - 83,816 88,631
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,126 30,247 31,426
GBP 34,635 34,774 35,779
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,674 32,805 33,730
JPY 161.86 162.51 169.83
AUD 18,175 18,248 18,837
SGD 20,292 20,373 20,956
THB 800 803 838
CAD 18,661 18,736 19,300
NZD 15,089 15,620
KRW 17.05 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26357
AUD 18162 18262 19185
CAD 18647 18747 19761
CHF 32869 32899 34478
CNY 3788.2 3813.2 3948.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30280 30310 32033
GBP 34785 34835 36587
HKD 0 3355 0
JPY 162.08 162.58 173.09
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20257 20387 21118
THB 0 764.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,153 26,203 26,357
USD20 26,153 26,203 26,357
USD1 26,153 26,203 26,357
AUD 18,192 18,292 19,401
EUR 30,406 30,406 31,817
CAD 18,595 18,695 20,004
SGD 20,329 20,479 21,350
JPY 162.43 163.93 168.5
GBP 34,654 35,004 36,130
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/04/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80