Hà Nội "phủ sóng" gần 100% đối tượng bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên

Ngọc Dũng
(TBTCO) - Năm học 2022-2023, Hà Nội có 2,2 triệu học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế, đạt tỷ lệ 98,8%. Tấm thẻ bảo hiểm y tế đã trở thành “lá chắn” vững chắc bảo vệ sức khỏe học sinh, sinh viên và phụ huynh "nhẹ gánh" lo chi phí điều trị khi con em không may ốm đau, bệnh tật.
aa
Hà Nội
Nhiều trường đã tổ chức tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên. Ảnh: Ngọc Dũng

Chắt chiu từng nhóm đối tượng

Bảo hiểm Xã hội (BHXH) TP. Hà Nội luôn cố gắng chắt chiu từng nhóm đối tượng để tăng diện bao phủ bảo hiểm y tế (BHYT) trên địa bàn. Tiêu biểu nhất là với nhóm học sinh, sinh viên (HSSV), liên tục từ nhiều năm nay, BHXH thành phố luôn cố gắng để đạt bao phủ rộng nhất ở nhóm này. BHXH TP. Hà Nội đã có văn bản chỉ đạo công tác BHYT HSSV như ban hành các văn bản gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội và các đơn vị liên quan; chỉ đạo BHXH các quận, huyện, thị xã báo cáo, tham mưu UBND các quận, huyện thị xã giao chỉ tiêu tham gia BHYT cho các cơ sở giáo dục, có văn bản đôn đốc các cơ sở giáo dục có tỷ lệ tham gia BHYT HSSV chưa đạt 100%.

Đồng thời, BHXH TP. Hà Nội giao phòng nghiệp vụ phối hợp với BHXH các quận, huyện, thị xã cử cán bộ đến tận các trường học, đôn đốc, nắm bắt tình hình, hỗ trợ trong công tác BHYT HSSV, hướng dẫn kê khai, lập danh sách đúng quy định; kịp thời trích chuyển kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các trường.

Trong năm 2022-2023, tỷ lệ bao phủ BHYT HSSV của TP. Hà Nội đạt 98,8% tổng số HSSV, với hơn 2,2 triệu HSSV tham gia BHYT. Trong đó, nhiều quận, huyện đạt tỷ lệ bao phủ rất cao, chênh lệch giữa các địa bàn cũng không quá lớn. Tiêu biểu như các quận/huyện: Bắc Từ Liêm, Hoàn Kiếm đạt 100%; Long Biên, Quốc Oai, Thạch Thất đạt 99,9%; Đông Anh, Phúc Thọ, Hoàng Mai, Hà Đông đạt 99,8%.

Số lượng HSSV chiếm trên 25% dân số thành phố. Vì vậy, BHXH thành phố luôn chú trọng, cố gắng tăng và đạt bao phủ BHYT cao nhất ở nhóm này. Đây cũng là biện pháp để tác động tích cực, nâng cao tỷ lệ bao phủ BHYT toàn dân trên địa bàn thành phố.

Nhà trường đóng vai trò quan trọng

Có thể khẳng định, công tác BHYT HSSV không thể đạt kết quả tốt nếu không có sự vào cuộc tích cực của ngành Giáo dục và Đào tạo nói chung và của các nhà trường nói riêng. Những năm qua, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố, phòng giáo dục và đào tạo các quận, huyện, thị xã đã tích cực phối hợp với cơ quan BHXH trong việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ huynh và HSSV về trách nhiệm và quyền lợi khi tham gia BHYT…

Nhà trường và đội ngũ các thầy cô giáo đã thực hiện nghiêm túc và tích cực việc thu, nộp BHYT của học sinh, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho các em. Cùng với đó, các nhà trường đã tổ chức tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu. Các chương trình y tế trong nhà trường như: khám bệnh đau mắt hột học đường, nha học đường, khám sức khỏe... Học sinh đã được chăm sóc sức khỏe, sơ cấp cứu ốm đau, tai nạn tại y tế trường học, các bậc phụ huynh đã yên tâm, tin tưởng khi con cái học tập trong trường.

Bà Nguyễn Thị Hoa - Hiệu trưởng Trường Tiểu học Dương Quang, huyện Gia Lâm cho biết, ngay từ đầu năm học, nhà trường đã quán triệt trong chi bộ, đảng viên, giáo viên về công tác BHYT học sinh. Bên cạnh đó, nhà trường cũng đề ra những giải pháp cụ thể, phù hợp để vận động các em tham gia BHYT như cử giáo viên theo dõi thời hạn thẻ BHYT của học sinh nhằm thông báo phụ huynh tham gia BHYT liên tục để hưởng quyền lợi cao hơn và chẳng may học sinh ốm đau cũng giảm được gánh nặng cho gia đình.

Đồng thời, nhà trường linh hoạt trong cách vận động phụ huynh tham gia BHYT. Với các học sinh có điều kiện mà chậm tham gia BHYT, thì giáo viên chủ nhiệm tích cực đến tận gia đình tuyên truyền, vận động để gia đình hiểu về quyền lợi trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh. Với những gia đình thực sự có hoàn cảnh khó khăn, nhưng không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, nhà trường phối hợp với ban đại diện phụ huynh học sinh vận động, kêu gọi các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí để các em được tham gia BHYT.

Thời gian tới, BHXH thành phố tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHYT, về vai trò và tầm quan trọng của BHYT trong hệ thống an sinh xã hội; nâng cao nhận thức về việc tham gia BHYT HSSV; xác định rõ vai trò trách nhiệm của ban giám hiệu, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, nhân viên y tế cơ sở trong việc tổ chức thực hiện công tác y tế trường học đối với HSSV.

Đồng thời, BHXH thành phố tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành trong việc triển khai thực hiện BHYT HSSV, phối hợp với ngành y tế tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HSSV; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc gia hạn, cấp thẻ BHYT HSSV, trọng tâm là giao dịch hồ sơ điện tử, hướng dẫn bổ sung số đinh danh cá nhân/căn cước công dân của người tham gia trong cơ sở dữ liệu của ngành BHXH Việt Nam, quản lý và cài đặt phê duyệt sử dụng ứng dụng VssID…

Nhiều trường có 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế

Một số trường đạt kết quả 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế có thể kể đến như: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, Trường trung học cơ sở Chương Dương, Trường Đại học Khoa học tự nhiên; Trường Đại học Khoa học xã hội & nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Cao đẳng nghề Long Biên.

Ngọc Dũng

Đọc thêm

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

(TBTCO) - Sau 21 năm hiện diện tại Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) triển khai chuyển đổi toàn diện hệ thống văn phòng kinh doanh và trung tâm phục vụ khách hàng trên toàn quốc trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ đang chuyển dịch theo hướng lấy chất lượng dịch vụ làm yếu tố khác biệt then chốt thay vì chỉ dựa vào đặc tính sản phẩm. Đây được xem là bước chuyển chiến lược nhằm xây dựng một hành trình dịch vụ liền mạch, chuyên nghiệp và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa phối hợp cùng Visa và Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội (Hanoi Metro) chính thức ra mắt dòng thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO. Sản phẩm được phát triển theo định hướng kết nối dịch vụ tài chính với hạ tầng giao thông đô thị, mang đến giải pháp thanh toán thuận tiện, đồng thời hướng tới khuyến khích các hành vi tiêu dùng bền vững trong đời sống hàng ngày.
Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Sáng ngày 26/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.102 VND, giảm 2 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,19%, hiện ở mức 99,63 điểm.
Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼200K 17,160 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 ▼550K 16,000 ▼550K
Nguyên Liệu 99.9 15,750 ▼550K 15,950 ▼550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▼350K 16,950 ▼350K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▼350K 16,900 ▼350K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▼350K 16,880 ▼350K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,670 ▼600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▼600K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▼20K 17,152 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▼20K 17,153 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 ▼20K 1,713 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 ▼20K 1,714 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 ▼20K 1,698 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,619 ▼1980K 168,119 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,613 ▼1500K 127,513 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,726 ▼1360K 115,626 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,838 ▼1220K 103,738 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,253 ▼1166K 99,153 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,064 ▼834K 70,964 ▼834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Cập nhật: 26/03/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17741 18014 18592
CAD 18522 18799 19416
CHF 32608 32992 33637
CNY 0 3470 3830
EUR 29820 30092 31120
GBP 34375 34766 35700
HKD 0 3237 3439
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14944 15527
SGD 19984 20267 20795
THB 717 780 834
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,908 29,932 31,173
JPY 160.68 160.97 169.67
GBP 34,530 34,623 35,601
AUD 17,945 18,010 18,579
CAD 18,689 18,749 19,319
CHF 32,804 32,906 33,674
SGD 20,093 20,155 20,826
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.13 16.82 18.19
THB 765.08 774.53 824.92
NZD 14,915 15,053 15,406
SEK - 2,766 2,846
DKK - 4,003 4,119
NOK - 2,672 2,750
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,163.18 - 6,915.14
TWD 744.21 - 896.03
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,549 88,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26357
AUD 17914 18014 18942
CAD 18694 18794 19810
CHF 32851 32881 34459
CNY 3754.3 3779.3 3914.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30000 30030 31756
GBP 34667 34717 36469
HKD 0 3355 0
JPY 161.64 162.14 172.68
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15040 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20140 20270 21005
THB 0 747.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,173 26,223 26,357
USD20 26,173 26,223 26,357
USD1 26,173 26,223 26,357
AUD 17,982 18,082 19,194
EUR 30,134 30,134 31,551
CAD 18,645 18,745 20,058
SGD 20,226 20,376 20,945
JPY 162.19 163.69 168.27
GBP 34,565 34,915 35,797
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80