Infographics: Tín dụng có khả năng đạt mục tiêu tăng trưởng 5 - 6%

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, tính đến ngày 14/6, mức tín dụng tăng 3,79% so với cuối năm 2023. Mức tăng trưởng này tích cực hơn so với cuối tháng 5 (2,41%) và khả năng tín dụng có thể đạt được mục tiêu tăng trưởng tín dụng đạt 5 - 6% vào cuối tháng 6/2024.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Thường xuyên đánh giá "điểm cân bằng" giữa lạm phát và tăng trưởng trong điều hành chính sách tiền tệ

Thường xuyên đánh giá "điểm cân bằng" giữa lạm phát và tăng trưởng trong điều hành chính sách tiền tệ

(TBTCO) - Tại cuộc làm việc với Ngân hàng Nhà nước và hệ thống các tổ chức tín dụng ngày 13/8, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng yêu cầu Ngân hàng Nhà nước phải lượng hóa và thường xuyên đánh giá "điểm cân bằng" giữa yêu cầu kiểm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng, cập nhật các giải pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ.
Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Số đại lý bảo hiểm nhân thọ tuyển mới trong 6 tháng đầu năm 2026 giảm hơn 20% so với cùng kỳ, trong khi tổng lực lượng đang hoạt động cũng giảm hơn 8%, đặt ra bài toán khó cho khả năng phục hồi của thị trường.
Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

(TBTCO) - Thông tư 40/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ 1/11/2026 quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, các quỹ phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%, tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 100% trong khoảng thời gian 7 ngày, đồng thời tổng mức nhận tiền gửi không được vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

(TBTCO) - Trong chuỗi Roadshow công bố kế hoạch IPO, DatVietVAC đặt mục tiêu trở thành "kỳ lân" văn hóa, dựa trên hệ sinh thái truyền thông, giải trí và mô hình khai thác thương mại 360 độ. Doanh nghiệp dự kiến chào bán 11,15 triệu cổ phiếu, huy động khoảng 611 tỷ đồng. Sau một tuần, lượng cam kết mua đã đạt 65%, trong khi nhiều nghệ sĩ cũng là cổ đông.
Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

(TBTCO) - Với dư địa tăng trưởng tín dụng lên tới 35%, thanh khoản thuận lợi, bộ đệm vốn cao cùng nguồn vốn quốc tế mở rộng, nửa cuối năm, HDBank có thêm dư địa đưa vốn vào sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý, đồng hành cùng doanh nghiệp trong nhịp tăng trưởng mới. Đây cũng là nền tảng để ngân hàng hướng tới mục tiêu lợi nhuận trước thuế 30.100 tỷ đồng, tăng 41%.
Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

(TBTCO) - Tuổi thọ gia tăng không chỉ kéo dài cuộc sống, mà còn đặt ra những thách thức mới về sự phụ thuộc trong giai đoạn sau của cuộc đời. Kết quả Khảo sát Manulife Asia Care 2026 từ 1.000 người Việt Nam cho thấy một xu hướng đáng chú ý: việc duy trì cuộc sống độc lập và tự chủ khi về già đang trở thành ưu tiên hàng đầu của người Việt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,030 ▼90K 14,380 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,030 ▼90K 14,380 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,030 ▼90K 14,380 ▼90K
NL 99.99 13,400 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300 ▼100K
Trang sức 99.9 13,690 ▼90K 14,290 ▼90K
Trang sức 99.99 13,700 ▼90K 14,300 ▼90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▼10K 14,332 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▼10K 14,333 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▼10K 1,428 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 ▼10K 1,413 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 ▼990K 139,901 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 ▼750K 106,136 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 ▼680K 96,244 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 ▼610K 86,352 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 ▼583K 82,536 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 ▼417K 59,078 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cập nhật: 14/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17881 18155 18737
CAD 18206 18482 19099
CHF 31408 31787 32435
CNY 0 3830 3940
EUR 29468 29689 30767
GBP 34398 34790 35734
HKD 0 3194 3396
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14990 15573
SGD 19844 20126 20694
THB 701 764 817
USD (1,2) 25826 0 0
USD (5,10,20) 25866 0 0
USD (50,100) 25894 25928 26295
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,493 29,517 30,914
JPY 159.13 159.42 169.05
GBP 34,556 34,650 35,858
AUD 18,070 18,135 18,819
CAD 18,379 18,438 19,117
CHF 31,644 31,742 32,672
SGD 19,946 20,008 20,791
CNY - 3,793 3,938
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 16.97 17.7 19.26
THB 748.72 757.97 811.55
NZD 14,941 15,080 15,527
SEK - 2,681 2,776
DKK - 3,956 4,095
NOK - 2,696 2,792
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,961.64 - 6,730.34
TWD 732.7 - 887.65
SAR - 6,827.63 7,192.05
KWD - 82,598 87,887
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25850 25850 26240
AUD 18038 18138 19063
CAD 18355 18455 19467
CHF 31602 31632 33214
CNY 3803.3 3828.3 3963.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29605 29635 31357
GBP 34651 34701 36461
HKD 0 3355 0
JPY 159.89 160.39 170.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15059 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19971 20101 20822
THB 0 729.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,890 25,940 26,270
USD20 25,840 25,940 26,789
USD1 24,283 25,940 26,839
AUD 18,096 18,196 19,322
EUR 29,405 29,505 31,195
CAD 18,306 18,406 19,733
SGD 20,051 20,201 20,778
JPY 160.43 161.93 167.65
GBP 34,555 34,705 35,806
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/08/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80