Không loại trừ có thêm tác động tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ

Thái Duy
Ngân hàng Nhà nước duy trì chính sách tiền tệ theo hướng hỗ trợ tăng trưởng, giúp doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn hiện nay. Đồng thời, cũng không loại trừ khả năng có các động thái tiếp tục nới lỏng chính sách, nếu tình hình dịch bệnh phức tạp, kéo dài hơn so với dự kiến.
aa

Lãi suất huy động tăng ở một số ngân hàng

Theo báo cáo thị trường tiền tệ tuần của SSI Research, trong tuần qua, thị trường mở không phát sinh giao dịch mới và các hợp đồng kỳ hạn bán ngoại tệ tiếp tục được thực hiện giúp nguồn cung VND được cải thiện. Tính tới thời điểm cuối tuần, đã có khoảng 75% lượng hợp đồng bán ngoại tệ đã đáo hạn và khối lượng còn lại sẽ được thực hiện hoàn toàn trong tháng 8. Lãi suất liên ngân hàng tuần qua đi ngang ở kỳ hạn qua đêm, kết tuần ở 0,97%, tuy nhiên giảm mạnh ở kỳ hạn 1 tuần, kết tuần ở 1,1%.

Lãi suất huy động điều chỉnh tăng cục bộ ở một số ngân hàng, với mức tăng giao động từ 15 – 30 điểm cơ bản. Nhìn chung, mặt bằng lãi suất huy động vẫn đang duy trì ở mức thấp, 3 – 4% cho kỳ hạn dưới 6 tháng, 3,7 – 5,0% cho kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng và 4,2 – 6,5% cho kỳ hạn trên 12 tháng.

lãi suất huy động tăng

Theo các chuyên gia của SSI Research, đợt bùng phát dịch Covid-19 lần thứ 4 vẫn đang có diễn biến phức tạp và Ngân hàng Nhà nước đã bước đầu có một số hành động phần nào hỗ trợ khó khăn.

Cụ thể, Ngân hàng Nhà nước ban hành công văn số 5517/NHNN-TT chỉ đạo Công ty CP Thanh toán quốc gia Việt Nam (NAPAS) tiếp tục triển khai chính sách giảm phí dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử năm 2021, từ đó có thể giảm phí giao dịch trên ATM, POS và liên ngân hàng cho khách hàng.

Ngoài ra, Hiệp hội Ngân hàng vừa qua cũng đã đề xuất với Ngân hàng Nhà nước sửa đổi Thông tư 03/2021/TT-NHNN, bao gồm kéo dài thời hạn trích lập dự phòng, mở rộng phạm vi cơ cấu nợ xấu, …

Do vậy, “chúng tôi cho rằng, Ngân hàng Nhà nước sẽ duy trì chính sách tiền tệ theo hướng hỗ trợ tăng trưởng, giúp các doanh nghiệp duy trì thanh khoản trong giai đoạn khó khăn hiện nay và cũng không loại trừ khả năng có các động thái tiếp tục nới lỏng chính sách, nếu tình hình dịch bệnh có những diễn biến phức tạp, kéo dài hơn so với dự kiến.” – chuyên gia của SSI cho hay.

Tỷ giá USD/VND giảm

Báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) của Bộ Lao động Mỹ được công bố ngày 6/8 gây bất ngờ cho thị trường với tín hiệu tích cực hơn kỳ vọng. Theo số liệu từ SSI Research cung cấp, trong tháng 7, nền kinh tế Mỹ đã tạo ra thêm 943.000 việc làm, cao hơn dự báo 845.000 việc làm; tỷ lệ thất nghiệp đã giảm xuống 5,4%, thấp hơn dự báo 5,7% và tiền lương trung bình tăng 4% so với cùng kỳ, cho thấy Mỹ vẫn đang trên đà hồi phục sau suy thoái do Covid-19.

Dữ liệu việc làm tích cực và phát biểu của lãnh đạo Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) trong tuần qua làm tăng kỳ vọng FED có thể bắt đầu thu hẹp các hỗ trợ kinh tế sớm hơn dự đoán trước đó, đẩy giá vàng thế giới giảm mạnh (-2,79% so với tuần trước) và đồng USD tăng mạnh. Kết tuần chỉ số Dollar-Index (DXY) tăng 0,68%, trong khi các đồng tiền chủ chốt đều giảm giá: EUR -0,91%, GBP -0,23%, JPY -0,48%,…

Tại thị trường Việt Nam, cung cầu ngoại tệ ổn định giúp tỷ giá USD/VND chỉ giao động trong biên độ hẹp. Tỷ giá niêm yết của các ngân hàng thương mại tiếp tục giảm 20 đồng/USD ở cả 2 chiều, kết tuần ở mức 22.800/23.030 đồng (mua vào/bán ra). Tỷ giá tự do tăng nhẹ, 35 đồng ở cả mua vào và bán ra, đóng tuần ở mức 23.155/23.215 đồng.

Thống kê trong những phiên gần đây, tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng giảm mạnh, nguyên nhân có thể là do Ngân hàng Nhà nước đẩy mạnh mua vào. Tỷ giá trung tâm cũng được Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm 9 đồng so với phiên trước trong sáng ngày 11/8.

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước cũng đã quyết định có điều chỉnh giá niêm yết mua vào USD với bước giảm rất mạnh. Theo đó, mức giá mua vào USD của đơn vị này chỉ còn 22.750 VND, tức giảm tới 225 đồng so với mức áp dụng từ ngày 8/6/2021 đến nay. Đây là bước giảm mạnh so với mức giảm thường thấy trước đây.

Các chuyên gia của SSI Research cho rằng, tỷ giá USD/VND có thể giảm nhẹ về cuối năm do cán cân thanh toán được cải thiện./.

Thái Duy

Thái Duy

Đọc thêm

Khi huy động vốn không còn là câu chuyện số lượng

Khi huy động vốn không còn là câu chuyện số lượng

(TBTCO) - Khi nhu cầu vốn gia tăng, bài toán không còn nằm ở quy mô huy động mà chuyển sang hiệu quả sử dụng và phân bổ, đòi hỏi tái cấu trúc các kênh dẫn vốn cho tăng trưởng bền vững.
Tỷ giá USD hôm nay (18/4): Tỷ giá USD tự do rớt 200 đồng tuần qua, DXY lùi nhẹ giữ trên 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (18/4): Tỷ giá USD tự do rớt 200 đồng tuần qua, DXY lùi nhẹ giữ trên 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 18/4, tỷ giá trung tâm giữ nguyên 25.102 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi tỷ giá USD tự do đứng yên quanh 26.600 - 26.630 VND/USD sau khi giảm mạnh 200 đồng tuần qua. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY chốt tuần ở 98,21 điểm, tăng nhẹ phiên cuối, nhưng giảm 0,45% cả tuần, phản ánh USD dao động trong biên độ hẹp khi dòng tiền toàn cầu liên tục đảo chiều trước biến động địa chính trị và kỳ vọng chính sách.
Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng Sáng ngày 18/4, giá vàng trong nước đảo chiều tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 800.000 - 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 172 triệu đồng/lượng.
Thông báo khai trương và thay đổi địa điểm hoạt động MBV Bà Rịa

Thông báo khai trương và thay đổi địa điểm hoạt động MBV Bà Rịa

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm và chính thức khai trương hoạt động MBV Bà Rịa.
Đại hội đồng cổ đông PVI: Phấn đấu đạt doanh thu gần 29.000 tỷ đồng, vẫn chờ lộ trình thoái vốn từ PVN

Đại hội đồng cổ đông PVI: Phấn đấu đạt doanh thu gần 29.000 tỷ đồng, vẫn chờ lộ trình thoái vốn từ PVN

(TBTCO) - PVI Holdings lên kế hoạch kinh doanh 2026 theo hướng thận trọng, với doanh thu hợp nhất khoảng 28.815 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 1.243 tỷ đồng; đồng thời, dự kiến chi trả cổ tức 33%, gồm 23% tiền mặt và 10% cổ phiếu giúp tăng vốn điều lệ. Lãnh đạo PVI cũng bật mí lộ trình thoái vốn của PVN sẽ được xây dựng trong giai đoạn 2026 - 2030 sau khi "lỡ hẹn" kế hoạch trước đó.
Nghị định số 78/2026/NĐ-CP phân định rõ thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Nghị định số 78/2026/NĐ-CP phân định rõ thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Ngày 17/4, tại Hà Nội, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) tổ chức Hội nghị phổ biến Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Từ đó, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm, kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm.
MBAMC thông báo chào bán tài sản xử lý nợ

MBAMC thông báo chào bán tài sản xử lý nợ

(TBTCO) - Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội (MBAMC) thông báo chào bán công khai tài sản bảo đảm của Công ty cổ phần Giáo dục Quốc tế Thần Đồng thế chấp tại MBV để thu hồi khoản nợ.
SHB đồng hành cùng hộ kinh doanh số hóa với chương trình ưu đãi lên tới 3 tỷ đồng

SHB đồng hành cùng hộ kinh doanh số hóa với chương trình ưu đãi lên tới 3 tỷ đồng

(TBTCO) - Chương trình tặng gói giải pháp phần mềm bán hàng, chữ ký số và hóa đơn điện tử góp phần giúp hộ kinh doanh nâng cao năng lực quản trị, minh bạch vận hành và thích ứng với xu thế kinh doanh số, đồng thời bám sát tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; đồng thời góp phần hiện thực hóa Nghị quyết 68-NQ/TW.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,200
Kim TT/AVPL 16,850 17,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,750 15,950
Nguyên Liệu 99.9 15,700 15,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 171,500
Hà Nội - PNJ 168,500 171,500
Đà Nẵng - PNJ 168,500 171,500
Miền Tây - PNJ 168,500 171,500
Tây Nguyên - PNJ 168,500 171,500
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 171,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 17,200
Miếng SJC Nghệ An 16,900 17,200
Miếng SJC Thái Bình 16,900 17,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 17,150
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 17,040
Trang sức 99.99 16,350 17,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 1,716
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 170
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 168,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 127,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 115,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 10,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 9,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 71,047
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Cập nhật: 20/04/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19194
CAD 18695 18973 19590
CHF 33021 33407 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30611 31647
GBP 34781 35174 36117
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15182 15767
SGD 20182 20465 21002
THB 738 802 857
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/04/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80