Kiến nghị không đưa hợp đồng bảo hiểm vào Bộ Luật Dân sự

H.C

H.C

Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa có công văn đề nghị Bộ Tư pháp và Ban soạn thảo dự án Bộ Luật Dân sự (sửa đổi bổ sung) không nên đưa hợp đồng bảo hiểm vào Bộ Luật Dân sự.
aa

>> Cần bổ sung tội danh trục lợi bảo hiểm vào Luật Hình sự

Theo Hiệp hội Bảo hiểm, hoạt động kinh doanh bảo hiểm là có điều kiện và được điều chỉnh bởi luật chuyên ngành: Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, đặc biệt các nghị định và thông tư hướng dẫn rất cụ thể và chi tiết.

Theo cam kết WTO, Việt Nam cho phép doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) phi nhân thọ hoạt động tại nước ngoài bán sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ vào Việt Nam (cung cấp qua biên giới) và đã được luật hóa trong Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Đây là đặc thù riêng có của DNBH. Ngoài ra, còn cho phép chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo sự ủy quyền của công ty mẹ tại nước ngoài. Nếu đưa vào Bộ Luật Dân sự cần có sự sửa đổi bổ sung nội dung trên nên rất phức tạp.

Bên cạnh đó, Luật Kinh doanh bảo hiểm chia các loại bảo hiểm ra thành 3 loại là bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, trong khi đó Bộ Luật Dân sự hiện hành lại điều chỉnh theo loại hợp đồng bảo hiểm gồm: tài sản, trách nhiệm dân sự, con người là chưa đầy đủ đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ... Nếu đưa những nội dung trên vào Bộ Luật Dân sự sẽ rất khó thực hiện.

Mới đây, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư hướng dẫn bảo hiểm hưu trí tự nguyện và Quỹ bảo hiểm hưu trí. Theo đó, ngoài bảo hiểm rủi ro, phần phí đóng cho Quỹ hưu trí cùng lãi hàng năm được đưa vào tài khoản của từng người tham gia bảo hiểm và thuộc sở hữu của người tham gia bảo hiểm. Số tiền trên tài khoản Quỹ hưu trí chỉ được trả khi người tham gia bảo hiểm hết độ tuổi lao động quy định trong hợp đồng, tử vong, bệnh hiểm nghèo... Nếu đưa nội dung trên vào Bộ Luật Dân sự thì rất phức tạp.

Cũng theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, Việt Nam đang chuẩn bị xây dựng các nhà máy điện năng lượng nguyên tử, Bộ Tài chính đang chuẩn bị hình thành Quỹ bảo hiểm năng lượng nguyên tử để bảo hiểm cho các nhà máy điện bị thiệt hại do bức xạ, phóng xạ năng lượng nguyên tử gây thiệt hại cho người thứ ba và gây ô nhiễm môi trường vì phóng xạ, bức xạ năng lượng nguyên tử rò rỉ từ nhà máy...

Đây là rủi ro loại trừ đối với tất cả sản phẩm bảo hiểm khác hiện nay. Vì vậy nội dung hoạt động và hợp đồng bảo hiểm năng lượng sẽ có nhiều đặc thù chưa thể đưa vào Bộ Luật Dân sự…/.

H.C

H.C

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (14/4): Tỷ giá trung tâm đi ngang, nhà đầu tư nghi ngờ đà tăng của USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/4): Tỷ giá trung tâm đi ngang, nhà đầu tư nghi ngờ đà tăng của USD

(TBTCO) - Sáng ngày 14/4, tỷ giá trung tâm giữ nguyên 25.106 VND/USD, trong khi USD tự do nhích tăng phiên gần nhất 60 - 80 đồng, lên 26.860 - 26.910 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,35 điểm, khảo sát cho thấy nhà đầu tư vẫn hoài nghi về đà tăng của USD, coi đây chủ yếu là phản ứng ngắn hạn trước căng thẳng địa chính trị hơn là xu hướng dài hạn.
HSBC: Chất lượng tài sản cải thiện, dù lợi nhuận giảm nhẹ

HSBC: Chất lượng tài sản cải thiện, dù lợi nhuận giảm nhẹ

(TBTCO) - Năm 2025, HSBC Việt Nam ghi nhận lợi nhuận trước thuế 4.141,5 tỷ đồng, giảm 6,9%, chủ yếu do thu nhập lãi thuần suy giảm, trong khi chi phí hoạt động tăng. Dư nợ cho vay khách hàng tính đến cuối năm 2025 đạt 75.412,2 tỷ đồng, tăng 8,3%; tỷ lệ nợ xấu giảm còn 0,42%, phản ánh chất lượng tài sản cải thiện.
BAC A BANK tung ưu đãi hoàn tiền tới 20%, miễn phí thường niên trọn đời cho chủ thẻ tín dụng

BAC A BANK tung ưu đãi hoàn tiền tới 20%, miễn phí thường niên trọn đời cho chủ thẻ tín dụng

(TBTCO) - Từ nay đến hết 30/6/2026, khách hàng nhận ngay combo hoàn tiền hấp dẫn và miễn phí thường niên trọn đời khi đăng ký mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK MasterCard
Tín dụng giảm nhịp, ngân hàng rẽ hướng chiến lược

Tín dụng giảm nhịp, ngân hàng rẽ hướng chiến lược

(TBTCO) - Năm 2026, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống được định hướng khoảng 15%, phản ánh xu hướng điều hành thận trọng. Theo đó, chiến lược phát triển của các ngân hàng cũng phân hóa rõ nét. Một số nhà băng tăng tốc mạnh nhờ dư địa nhận chuyển giao ngân hàng yếu kém hoặc đang tái cơ cấu, trong khi đó, không ít nhà băng chọn hướng đi "chậm mà chắc".
Prudential lãi lớn trên 4.900 tỷ đồng nhờ “trụ đỡ” tài chính, bảo hiểm chưa thoát "vùng trũng"

Prudential lãi lớn trên 4.900 tỷ đồng nhờ “trụ đỡ” tài chính, bảo hiểm chưa thoát "vùng trũng"

(TBTCO) - Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam ghi nhận lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 4.937 tỷ đồng, tăng mạnh 47,8% và cao nhất nhiều năm, chủ yếu nhờ hoạt động tài chính tiếp tục đóng vai trò “trụ đỡ”; ngược lại, mảng bảo hiểm cốt lõi vẫn chịu áp lực khi phí bảo hiểm gốc chỉ đạt 20.100 tỷ đồng. Tổng tài sản Công ty tiến sát 200.000 tỷ đồng, trong đó đầu tư trái phiếu đạt 92.609 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

(TBTCO) - Sáng 13/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 1 đồng lên 25.106 VND/USD trong phiên đầu tuần. Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng được phép dao động trong khoảng 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, áp lực tỷ giá phần nào hạ nhiệt khi chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,65 điểm.
Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 10/4, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) phối hợp với Sở Công thương Cần Thơ tổ chức chương trình “LPBank Connect - Kết nối địa phương, đồng hành cùng doanh nghiệp”, hướng tới tăng cường liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 ▲200K 17,300 ▲150K
Kim TT/AVPL 17,010 ▲150K 17,310 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 15,600 ▼100K 15,800 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,550 ▼100K 15,750 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 ▼100K 16,810 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 ▼100K 16,760 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 ▼100K 16,740 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
NL 99.90 15,630 ▲30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,680 ▲30K
Trang sức 99.9 16,490 ▲150K 17,190 ▲150K
Trang sức 99.99 16,500 ▲150K 17,200 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 ▲20K 17,302 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 ▲20K 17,303 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,702 ▲20K 1,727 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,702 ▲20K 1,728 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,682 ▲20K 1,712 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 ▲146853K 169,505 ▲152703K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 ▲1125K 128,563 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 ▲1020K 116,578 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 ▲915K 104,592 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 ▼81088K 9,997 ▼89098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 ▲626K 71,548 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Cập nhật: 14/04/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18148 18423 18998
CAD 18586 18863 19480
CHF 33052 33438 34082
CNY 0 3800 3870
EUR 30388 30663 31690
GBP 34823 35216 36141
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15202 15787
SGD 20150 20433 20958
THB 737 800 854
USD (1,2) 26070 0 0
USD (5,10,20) 26111 0 0
USD (50,100) 26139 26159 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,545 30,569 31,830
JPY 161.35 161.64 170.32
GBP 35,055 35,150 36,139
AUD 18,367 18,433 19,012
CAD 18,805 18,865 19,442
CHF 33,302 33,406 34,176
SGD 20,311 20,374 21,052
CNY - 3,800 3,921
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.44 17.14 18.53
THB 784.42 794.11 846.57
NZD 15,179 15,320 15,679
SEK - 2,826 2,908
DKK - 4,087 4,206
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,238.84 - 6,999.91
TWD 753.77 - 907.53
SAR - 6,918.45 7,242.94
KWD - 83,916 88,736
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,417 30,539 31,723
GBP 34,960 35,100 36,109
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,039 33,172 34,112
JPY 161.54 162.19 169.49
AUD 18,319 18,393 18,985
SGD 20,317 20,399 20,983
THB 803 806 842
CAD 18,755 18,830 19,398
NZD 15,202 15,735
KRW 17.05 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26361
AUD 18292 18392 19317
CAD 18747 18847 19862
CHF 33207 33237 34820
CNY 3801.7 3826.7 3962
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30521 30551 32276
GBP 35062 35112 36880
HKD 0 3355 0
JPY 161.92 162.42 172.95
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15221 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20292 20422 21145
THB 0 766 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17300000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,132 26,361
USD20 26,164 26,132 26,361
USD1 26,164 26,132 26,361
AUD 18,342 18,442 19,561
EUR 30,669 30,669 32,077
CAD 18,699 18,799 20,104
SGD 20,367 20,517 21,445
JPY 162.46 163.96 168.53
GBP 34,961 35,311 36,189
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 801 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/04/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80