Thị trường tiền tệ tuần 9-13.10:

Lãi suất tín phiếu quay đầu giảm, giá vàng trong nước lại nóng

Chí Tín
(TBTCO) - Tuần qua tiếp tục ghi nhận chuỗi ngày liên tiếp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện các đợt bán tín phiếu trên thị trường mở, tuy nhiên lãi suất tín phiếu có xu hướng quay đầu giảm. Trong đó, diễn biến đáng chú ý khác ngoài thị trường là bầu không khí nóng lên của giá vàng, khi vàng SJC đã tăng vượt qua mốc 70 nghìn đồng/lượng.
aa

Lãi suất tín phiếu quay đầu giảm

Tuần qua ghi nhận tuần thứ tư liên tiếp Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thực hiện các đợt bán tín phiếu trên thị trường mở. Mặc dù vậy, động thái lãi suất tuần này đã đảo ngược so với diễn biến trong tuần đầu tháng 10.

Tổng số tín phiếu được NHNN phát hành trong tuần này cũng lên tới gần 55 nghìn tỷ đồng. Đáng chú ý là lãi suất tín phiếu trong tuần thứ hai của tháng 10 đã quay đầu giảm so với tuần đầu tháng 10. Cụ thể, trong tuần đầu tháng 10, lãi suất tín phiếu của một số phiên đấu thầu có xu hướng tăng so với cuối tháng 9, đạt mức 1,28-1,3%. Tuy nhiên sang tuần thứ hai của tháng 10, mặt bằng lãi suất tín phiếu lại quay đầu giảm xuống chỉ còn bình quân khoảng từ 0,8-1%.

Lãi suất tín phiếu quay đầu giảm, giá vàng trong nước lại nóng
Lãi suất tín phiếu giảm so với tuần trước. Ảnh: T.L
Lãi suất tín phiếu của Ngân hàng Nhà nước đang nhích tăng Lãi suất tín phiếu tăng, giá vàng thế giới vẫn giảm

Cùng với lãi suất tín phiếu giảm, lãi suất trên thị trường liên ngân hàng cũng có xu hướng giảm so với đầu tháng 10. Lãi suất cho vay qua đêm trên thị trường liên ngân hàng hiện chỉ còn 0,37%, thấp hơn khá nhiều so với mức 1,32% hôm 5/10.

Tín dụng có tín hiệu tăng trưởng nhanh hơn

Sau một giai đoạn tăng chậm, NHNN cho biết tăng trưởng tín dụng có tín hiệu tăng nhanh hơn từ thời điểm khoảng cuối tháng 9 và đầu tháng 10. Riêng 10 ngày đầu tháng 10, tín dụng đã tăng được khoảng 1%, hiện tại tổng dư nợ cả nền kinh tế là khoảng 13 triệu tỷ đồng.

Về lãi suất cho vay, theo thông tin được ông Đào Minh Tú - Phó Thống đốc NHNN vừa tiết lộ tuần này, lãi suất cho vay VND đã giảm bình quân khoảng 1,5 - 2,0%/năm so với cuối năm 2022 và dự kiến sẽ tiếp tục giảm trong thời gian tới do tác động của độ trễ chính sách sau những lần điều chỉnh giảm lãi suất điều hành của NHNN. “Từ đầu năm chỉ kỳ vọng giảm 1,5%, nhưng đến nay mới tháng 10 đã giảm mức 1,5-2% và từ nay đến cuối năm sẽ tiếp tục giảm” - ông Tú nói.

Tỷ giá ở ngân hàng thương mại tăng

Tuần qua, tỷ giá trung tâm do NHNN công bố biến động không lớn, nhưng tỷ giá niêm yết của Vietcombank có xu hướng tăng đều trong những ngày trong tuần.

Tỷ giá trung tâm mở đầu tuần mới ghi nhận ở mức 24.074 đồng/USD, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước. Trong những ngày tiếp theo, NHNN chỉ điều chỉnh nhẹ tỷ giá trung tâm mỗi ngày và dừng ở mức 24.067 đồng/USD vào hôm thứ sáu cuối tuần. Tính chung cả tuần, tỷ giá trung tâm hôm thứ sáu ngày 13/10 giảm 17 đồng mỗi USD so với trước đó một tuần.

Trong khi đó, tỷ giá niêm yết tại Vietcombank lại có xu hướng tăng trong tuần vừa qua. Vietcombank mở đầu tuần công bố tỷ giá USD bán ra là 24.550 đồng/USD, sau đó tăng đều qua từng ngày. Cụ thể tỷ giá bán ra tại Vietcombank ngày 10/10 là 24.585 đồng/USD, tăng lên 24.605 đồng/USD vào ngày 11/10, tăng lên 24.610 vào ngày 12/10 và sau đó tiếp tục tăng lên 24.630 vào ngày 13/10.

Giá vàng vượt mốc 70 triệu đồng/lượng

Giá vàng thế giới trong tuần qua ghi nhận xu hướng phục hồi tốt sau chu kỳ giảm giá trước đó. Trong khi đó, giá vàng trong nước vẫn có được sức mua cao duy trì từ các tuần trước và tiếp tục kéo dài sang tuần này, chính thức vượt mốc 70 triệu đồng/lượng.

Lãi suất tín phiếu quay đầu giảm, giá vàng trong nước lại nóng
Giá vàng miếng đã vượt mốc 70 nghìn đồng/lượng. Ảnh: T.L

Cụ thể tại thị trường thế giới, giá vàng thế giới giao ngay mở đầu tuần mới ở mức 1.832,035 USD/ounce, sau đó tiếp tục tăng đều trong các ngày tiếp theo và chạm mốc 1.877,45 USD/ounce. Tuy nhiên, giá vàng thế giới có tín hiệu giảm vào ngày thứ sáu cuối tuần, ghi nhận 1.870 USD/ounce. Tính chung cả tuần, giá vàng thế giới đã có một tuần khởi sắc với mức tăng thêm 56 USD so với 1 tuần trước đó.

Mặc dù có một tuần tăng giá tốt, nhưng theo một số nhà phân tích, kim loại quý này vẫn chưa hoàn toàn thoát khỏi nguy hiểm. Báo cáo của Ngân hàng Saxo (Đan Mạch), cho rằng, giá vàng cần phải bứt phá vững chắc trên mức 1.885 USD/ounce để tạo ra tín hiệu tăng giá mới. Đặc biệt, dữ liệu CPI của Mỹ công bố trong tuần qua cao hơn so với dự báo có thể cũng là yếu tố hạn chế đà tăng của giá vàng thế giới trong những ngày tiếp theo.

Tại thị trường trong nước, thị trường vàng có một tuần sôi động với đà tăng của giá vàng miếng SJC. Mở đầu tuần mới, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 68,25 triệu đồng/lượng mua vào và 69,15 triệu đồng/lượng bán ra. Sau đó, vàng miếng SJC tiếp tục đà tăng và điểm nhấn đáng chú ý diễn ra hôm 12/10, mặt bằng giá mới của kim loại quý này là 69,35 triệu đồng/lượng mua và 70,7 triệu đồng/lượng bán ra. Chốt tuần, giá vàng 9999 của thương hiệu SJC tại Hà Nội được niêm yết ở mức 69,55 – 70,27 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), cao hơn tới 1,12 triệu đồng mỗi lượng so với 1 tuần trước đó.

Hợp tác giữa ngân hàng với các chính quyền địa phương để khơi thông vốn cho doanh nghiệp

NHNN cho biết, thời gian qua và sắp tới sẽ tăng cường phối hợp chặt chẽ với chính quyền 63 tỉnh, thành phố nắm bắt kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trên từng địa bàn liên quan đến tín dụng ngân hàng, chỉ đạo các tổ chức tín dụng khẩn trương có các giải pháp tháo gỡ, hỗ trợ ngay. Trong đó, NHNN đặc biệt quan tâm chỉ đạo xử lý kịp thời các kiến nghị của hiệp hội ngành nghề, doanh nghiệp...

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
NL 99.99 13,600 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼50K
Trang sức 99.9 13,900 ▼70K 14,500 ▼70K
Trang sức 99.99 13,910 ▼70K 14,510 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▼12K 14,542 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▼12K 14,543 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▼12K 1,449 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▼12K 145 ▼1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▼12K 1,439 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼1188K 142,475 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼900K 108,086 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▼816K 98,012 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▲70251K 87,938 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼700K 84,052 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼501K 60,162 ▼501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cập nhật: 11/09/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18318 18892
CAD 18187 18463 19080
CHF 31181 31559 32203
CNY 0 3820 3916
EUR 29432 29653 30733
GBP 34202 34593 35529
HKD 0 3174 3376
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14779 15365
SGD 19903 20186 20755
THB 700 763 816
USD (1,2) 25655 0 0
USD (5,10,20) 25693 0 0
USD (50,100) 25721 25735 26102
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26130
AUD 18232 18332 19255
CAD 18369 18469 19483
CHF 31469 31499 33077
CNY 3801.9 3826.9 3962.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29635 29665 31388
GBP 34534 34584 36342
HKD 0 3330 0
JPY 164.55 165.05 175.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14902 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20061 20191 20913
THB 0 727.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 17:30
Ngân hàng