MB thông báo thành lập Chi nhánh Điện Biên

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) thông báo thành lập Chi nhánh Điện Biên kể từ ngày 20/10/2023.
aa

Căn cứ quyết định số 839/QĐ-MB-HĐQT ngày 20/09/2023 HĐQT Ngân hàng TMCP Quân đội về việc thành lập Chi nhánh Điện Biên;

Căn cứ công văn số 718/ĐBI ngày 12/09/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Điện Biên về việc chấp thuận thay đổi địa điểm Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên.

NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

Trân trọng thông báo thành lập Chi nhánh Điện Biên kể từ ngày 20/10/2023.

Địa chỉ: Số nhà 930, đường Võ Nguyên Giáp, tổ 3, Phường Mường Thanh, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên.

Điện thoại: 0215 395 9999 Fax: 0215 395 9999

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Huy động vốn (VNĐ, ngoại tệ), cho vay, bảo lãnh, thẻ, thanh toán Quốc tế, chuyển tiền trong nước và Quốc tế, chi trả kiều hối,…

MB

Đọc thêm

VCCI và Bảo hiểm PVI thiết lập hợp tác toàn diện, đồng hành nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

VCCI và Bảo hiểm PVI thiết lập hợp tác toàn diện, đồng hành nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

(TBTCO) - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Tổng công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) đã ký kết thỏa thuận hợp tác nhằm thiết lập khuôn khổ hợp tác toàn diện trong giai đoạn 2026 – 2027, hướng tới mục tiêu đồng hành cùng doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
Thêm một ngân hàng phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu với hải quan

Thêm một ngân hàng phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu với hải quan

(TBTCO) - Cục Hải quan vừa bổ sung Ngân hàng Bank of Communications (BOCOM) - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh vào hệ thống phối hợp thu ngân sách nhà nước (NSNN) và nộp thuế điện tử 24/7. Việc mở rộng thêm ngân hàng phối hợp thu giúp doanh nghiệp có thêm kênh thanh toán thuế nhanh chóng, giảm thời gian thông quan.
Bảo hiểm Việt Nam trước bước chuyển từ bán sản phẩm sang thiết kế trải nghiệm

Bảo hiểm Việt Nam trước bước chuyển từ bán sản phẩm sang thiết kế trải nghiệm

(TBTCO) - Chuyển đổi số đang mở ra cách tiếp cận mới cho ngành bảo hiểm: không chỉ mở rộng kênh phân phối, mà còn giúp doanh nghiệp hiện diện đúng lúc, đúng nhu cầu và đúng bối cảnh trong hành trình tài chính của khách hàng.
Quý I/2026: VietinBank tiếp tục nền tảng tăng trưởng bền vững

Quý I/2026: VietinBank tiếp tục nền tảng tăng trưởng bền vững

(TBTCO) - Ngày 21/05/2026, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã tổ chức thành công Hội nghị trực tuyến cập nhật kết quả kinh doanh quý I/2026.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Ngân hàng tương lai cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng, dữ liệu và AI

Ngân hàng tương lai cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng, dữ liệu và AI

(TBTCO) - Trong bối cảnh AI, dữ liệu và hành vi khách hàng đang làm thay đổi mạnh mẽ ngành tài chính - ngân hàng, các tổ chức tài chính không còn cạnh tranh đơn thuần bằng tính năng mới, sản phẩm dịch vụ hay quy mô mạng lưới, mà bằng khả năng thấu hiểu khách hàng, siêu cá nhân hóa và chuyển hóa công nghệ thành trải nghiệm tối ưu của khách hàng trong từng điểm chạm. Đây cũng là những nội dung trọng tâm được các chuyên gia quốc tế chia sẻ tại Hội thảo “Chuyển đổi số: Xu hướng và Tầm nhìn chiến lược” do VietinBank tổ chức trong khuôn khổ sự kiện “Digital Symphony” ngày 15/5/2026.
Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” với giải pháp bảo vệ nền tảng cho các gia đình Việt

Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” với giải pháp bảo vệ nền tảng cho các gia đình Việt

(TBTCO) - Trong bối cảnh chi phí y tế và áp lực tài chính liên quan đến sức khỏe ngày càng gia tăng, Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” thông qua việc giới thiệu giải pháp bảo vệ nền tảng mới – Sản phẩm bảo hiểm tử kỳ PRUYên Tâm Vui Khỏe. Đây là bước tiếp theo trong định hướng tăng cường các giải pháp bảo vệ sức khỏe và tài chính toàn diện đến các gia đình Việt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Kim TT/AVPL 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 14,900 ▲100K 15,100 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 14,850 ▲100K 15,050 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 ▲50K 16,050 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 ▲50K 16,000 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 ▲50K 15,980 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
NL 99.90 14,450 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,500 ▲100K
Trang sức 99.9 15,390 ▲50K 16,090 ▲50K
Trang sức 99.99 15,400 ▲50K 16,100 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼1426K 16,202 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼1426K 16,203 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 ▲1427K 1,615 ▲1454K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 ▲1427K 1,616 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 ▲1409K 160 ▼1435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 ▲495K 158,416 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 ▲375K 120,162 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 ▲340K 108,961 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 ▼79669K 9,776 ▼87679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 ▲291K 93,439 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 ▲209K 66,877 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Cập nhật: 25/05/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18355 18630 19209
CAD 18557 18834 19452
CHF 33054 33440 34089
CNY 0 3846 3939
EUR 30055 30329 31354
GBP 34741 35134 36068
HKD 0 3233 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15172 15763
SGD 20101 20384 20907
THB 728 791 844
USD (1,2) 26094 0 0
USD (5,10,20) 26136 0 0
USD (50,100) 26164 26179 26392
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,162 26,162 26,392
USD(1-2-5) 25,116 - -
USD(10-20) 25,116 - -
EUR 30,258 30,282 31,548
JPY 161.91 162.2 171.03
GBP 35,011 35,106 36,118
AUD 18,599 18,666 19,260
CAD 18,802 18,862 19,445
CHF 33,388 33,492 34,290
SGD 20,282 20,345 21,018
CNY - 3,817 3,939
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.14 16.83 18.21
THB 776.91 786.51 837.21
NZD 15,199 15,340 15,710
SEK - 2,795 2,878
DKK - 4,049 4,168
NOK - 2,807 2,890
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,250.86 - 7,024.9
TWD 759.91 - 915.27
SAR - 6,925.89 7,253.02
KWD - 83,856 88,705
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,142 26,162 26,392
EUR 30,104 30,225 31,404
GBP 34,903 35,043 36,051
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,105 33,238 34,177
JPY 161.98 162.63 169.97
AUD 18,521 18,595 19,184
SGD 20,284 20,365 20,947
THB 793 796 831
CAD 18,747 18,822 19,390
NZD 15,235 15,769
KRW 16.74 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26170 26170 26392
AUD 18550 18650 19575
CAD 18757 18857 19872
CHF 33304 33334 34926
CNY 3826.4 3851.4 3986.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30239 30269 31996
GBP 35053 35103 36856
HKD 0 3355 0
JPY 162.51 163.01 173.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15296 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20269 20399 21129
THB 0 757.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,185 26,235 26,392
USD20 26,185 26,235 26,392
USD1 23,880 26,235 26,392
AUD 18,594 18,694 19,817
EUR 30,388 30,388 31,825
CAD 18,701 18,801 20,124
SGD 20,348 20,498 21,077
JPY 162.98 164.48 169.16
GBP 34,945 35,295 36,189
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,792 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/05/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80