Ngân hàng VIB lên kế hoạch tăng vốn, lợi nhuận thoát tăng trưởng âm năm 2025

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Năm 2025, VIB dự kiến chia cổ tức tiền mặt tối đa 7% vốn điều lệ, tương đương hơn 2.085 tỷ đồng; tăng vốn điều lệ tối đa 14,26% lên 34.040 tỷ đồng. Cũng trong năm nay, ngân hàng này đặt mục tiêu tăng trưởng các chỉ tiêu ở mức cao, trong đó, lợi nhuận trước thuế phấn đấu tăng 22%, thay vì đi lùi 16% như năm ngoái.
aa
Tín dụng bán lẻ chưa thoát cảnh đìu hiu, năm 2024 ngân hàng ACB và VIB làm ăn thế nào? "Sao đổi ngôi" ngành ngân hàng trong bảng xếp hạng lợi nhuận năm 2024 Nhìn lại bức tranh tín dụng, thúc đẩy động lực tăng trưởng GDP năm 2025

Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB, mã chứng khoán: VIB) vừa công bố thông tin về việc tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 vào ngày 27/3 tới đây tại TP.HCM.

Chia cổ tức 7% tiền mặt, tăng vốn điều lệ thêm hơn 14%

Theo tài liệu được công bố, VIB lên phương án trích lập các quỹ và phân phối lợi nhuận năm 2024. Trong đó, VIB dự kiến chia cổ tức bằng tiền mặt tối đa 7% vốn điều lệ, tương đương hơn 2.085,4 tỷ đồng.

Trong phiên họp Đại hội đồng cổ đông thường niên sắp tổ chức, Hội đồng quản trị VIB đề xuất phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu và cho cán bộ nhân viên. VIB dự kiến phát hành 417,07 triệu cổ phiếu thưởng cho cổ đông, tỷ lệ tăng thêm tối đa 14% và 7,8 triệu cổ phiếu thưởng cho cán bộ nhân viên, với tỷ lệ tăng thêm tối đa 0,26%.

Trong đó, số lượng cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu không bị hạn chế chuyển nhượng. Còn cổ phiếu thưởng cho cán bộ nhân viên bị hạn chế chuyển nhượng 1 năm.

Ngân hàng VIB lên kế hoạch tăng vốn, lợi nhuận thoát tăng trưởng âm năm 2025
Ngân hàng VIB lên kế hoạch tăng vốn, lợi nhuận thoát tăng trưởng âm năm 2025. Ảnh tư liệu.

Tăng vốn điều lệ lên trên 34 nghìn tỷ đồng

Nếu hoàn tất hai đợt phát hành nói trên thì VIB sẽ tăng vốn điều lệ thêm 3.404 tỷ đồng, lên mức 34.040 tỷ đồng. Toàn bộ vốn điều lệ tăng thêm sẽ được VIB sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng, được phân bổ vào các lĩnh vực hoạt động với cơ cấu hợp lý nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và mang lại lợi ích cao nhất cho các cổ đông.

Đại diện VIB cho biết, tùy tình hình thị trường và nhu cầu sử dụng vốn thực tế, nguồn vốn điều lệ tăng thêm được dự kiến sử dụng nhằm đẩy mạnh cấp tín dụng và đầu tư vào các tài sản thanh khoản; đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, phát triển sản phẩm dịch vụ, nhân sự; đầu tư nâng cấp và mở rộng mạng lưới chi nhánh, thị phần và quy mô hoạt động của ngân hàng.

Trong tài liệu họp, VIB cũng công bố danh sách 21 cổ đông sở hữu trên 1% vốn điều lệ, gồm 14 cá nhân và 7 tổ chức. Trong đó, cá nhân sở hữu nhiều cổ phiếu nhất là Chủ tịch VIB Đặng Khắc Vỹ và ông Đỗ Xuân Hoàng, với gần 146,9 triệu cổ phần, tương đương 4,931%; bà Trần Thị Thảo Hiền nắm giữ 146 triệu cổ phần, tương ứng 4,91%...

Về nhóm cổ đông tổ chức, hai tổ chức có liên hệ đến Chủ tịch VIB sở hữu trên 1% vốn điều lệ của ngân hàng là Công ty cổ phần Beston sở hữu hơn 4,681% và người liên quan nắm 3,138%; Công ty cổ phần Funderra nắm 4,662% và người liên quan nắm 10,267%. Năm vừa qua, cổ đông lớn nhất và cũng là cổ đông chiến lược của VIB là Commonwealth Bank of Australia (CBA) rút vốn khỏi VIB sau 15 năm, chỉ còn sở hữu hơn 130 triệu cổ phần, tương đương 4,395%.

Bên cạnh đó, Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS) mới lọt danh sách cổ đông sở hữu từ 1% vốn trở lên khi nắm giữ hơn 29,86 triệu cổ phiếu VIB, chiếm 1,002% vốn điều lệ; người có liên quan đến ACBS sở hữu thêm 995.454 cổ phần, tương ứng 0,033%.

Nhiều chỉ tiêu đặt mục tiêu tăng trưởng cao

Về tình hình kinh doanh, trên cơ sở định hướng chiến lược và nhận định về môi trường kinh doanh năm 2025, VIB đặt mục tiêu tăng trưởng các chỉ tiêu ở mức cao, trên 20%. Cụ thể, tổng tài sản ước đạt 600 nghìn tỷ đồng, tăng 22%; tổng dư nợ tín dụng đạt gần 400 nghìn tỷ đồng, tăng 22%; lợi nhuận trước thuế đạt 11 nghìn tỷ đồng, tăng 22%.

Tăng trưởng dư nợ và huy động phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng tín dụng được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) giao, dư nợ bao gồm cho vay, trái phiếu doanh nghiệp, mua nợ, huy động bao gồm tiền gửi và giấy tờ có giá, dự kiến tăng trưởng 26%.

Trước đó, trong năm 2024, VIB đạt mức tăng trưởng cao hơn trung bình ngành ở nhiều chỉ số, trong đó có cho vay (VIB tăng 22%, trung bình ngành 15%) và huy động (VIB tăng 17%, trung bình ngành 9%), tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng này giảm 16% so với năm 2023, chỉ đạt 75% kế hoạch, giảm 16% cùng kỳ, tương ứng đạt 9.004 tỷ đồng.

Ngân hàng VIB lên kế hoạch tăng vốn, lợi nhuận thoát tăng trưởng âm năm 2025
Nguồn: TBTCVN tổng hợp.

Dư nợ bán lẻ áp đảo, chiếm 80%

Năm 2024, VIB đánh dấu mốc 8 năm trong hành trình chuyển đổi chiến lược 10 năm (2017-2026) trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu. Năm 2024, tổng dư nợ tín dụng của VIB tăng trưởng 22% và sử dụng 100% hạn mức tăng trưởng tín dụng do NHNN giao. Trong đó, dư nợ cho vay bán lẻ cuối năm 2024 đạt hơn 258 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 14%, tương đương 80% tổng dư nợ VIB, cao hơn mức trung bình toàn ngành (45%), song giảm so với mức 85% vào năm 2023 và 90% vào năm 2022.

Năm 2024, VIB ghi nhận thu nhập lãi thuần hơn 16.750 tỷ đồng, giảm 9,4% so với năm trước. Lãi thuần từ dịch vụ giảm 20% còn 1.765 tỷ đồng; lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối giảm 8,8% còn 501 tỷ đồng. Ở chiều ngược lại, một số mảng khác ghi nhận lãi thuần tăng từ mua bán chứng khoán đầu tư và hoạt động khác.

Tính chung tổng thu nhập hoạt động năm 2024 của VIB đạt 20.569 tỷ đồng, giảm 7% cùng kỳ. Trong khi đó, chi phí hoạt động cả năm 2024 tăng thêm 9% lên 7.211 tỷ đồng. VIB cũng giảm 10% chi phí dự phòng rủi ro tín dụng còn 4.353 tỷ đồng, dù vậy, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng này vẫn giảm 16% so với năm 2023,

Theo giới phân tích, tăng trưởng tín dụng năm 2024 đạt 22% so với tăng trưởng tín dụng 6 tháng đầu năm 2024 là 4,2%, điều này cho thấy tăng trưởng tín dụng của VIB đã tăng mạnh trong nửa cuối năm do ngân hàng tập trung nhiều hơn vào mảng doanh nghiệp trong bối cảnh nhu cầu tín dụng của mảng bán lẻ thấp.

Cơ cấu danh mục cho vay của VIB cho thấy tỷ trọng cho vay bán lẻ giảm xuống còn 80% vào năm 2024 so với mức 85% vào năm 2023 và 90% vào năm 2022. Cùng với đó, NIM (biên lãi ròng) năm 2024 của VIB ở mức thấp nhất trong 6 năm qua.

Về chất lượng nợ vay, quy mô nợ xấu nhóm 3-5 của VIB tính đến 31/12/2024 trên 11.370 tỷ đồng, tăng 36% so với đầu năm. Trong đó, nợ dưới tiêu chuẩn và nợ nghi ngờ giảm lần lượt 7% và 28%; riêng nợ xấu có khả năng mất vốn tăng gấp 3 lần, lên gần 6.400 tỷ đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

(TBTCO) - Khối lợi nhuận tích lũy chưa phân phối cao vượt trội cùng cơ chế mới và yêu cầu nâng chuẩn hệ số an toàn vốn (CAR) đang tạo lực đẩy mạnh cho nhóm ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới.
Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

(TBTCO) - Trước thời điểm 1/7/2026, nhiều trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thể hết hiệu lực theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ động rà soát, phối hợp hỗ trợ người hưởng lập lại văn bản ủy quyền hoặc chuyển sang nhận qua tài khoản cá nhân, bảo đảm chi trả đúng người, đúng chế độ, không để gián đoạn việc chi trả.
"Tân binh" tăng vốn, thị phần bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh

"Tân binh" tăng vốn, thị phần bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ hai tháng đầu năm 2026 ghi nhận doanh thu khai thác mới giảm hơn 12%, nhưng cuộc đua thị phần ngày càng sôi động, với sự nổi lên của “tân binh”.
Agribank được Moody’s Ratings điều chỉnh triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”

Agribank được Moody’s Ratings điều chỉnh triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”

(TBTCO) - Ngày 5/5/2026, tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody's Ratings công bố điều chỉnh triển vọng xếp hạng của Agribank từ “Ổn định” lên “Tích cực”, đồng thời giữ nguyên xếp hạng tiền gửi dài hạn của Agribank ở mức Ba2 và Đánh giá tín nhiệm cơ sở (BCA) ở mức b1.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80