Nhiều ngân hàng triển khai gói tín dụng hấp dẫn

Hoàng Yến
Nhiều ngân hàng TMCP đã triển khai các gói cho vay ưu đãi với lãi suất hấp dẫn. Đây là thông tin Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho biết trong thông báo về hoạt động của hệ thống ngân hàng tuần từ 14 đến 18/7.
aa

nh

(ảnh minh họa).

Theo đó, hoạt động của hệ thống tiếp tục ổn định. Lãi suất huy động VNĐ được các tổ chức tín dụng (TCTD) chấp hành nghiêm túc theo quy định của NHNN, phổ biến ở mức 5 – 6% đối với tiền gửi có kỳ hạn 1 – 6 tháng, 6 - 7,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 - 12 tháng, kỳ hạn trên 12 tháng từ 7,5 - 8,3%/năm.

Lãi suất cho vay bằng VNĐ tiếp tục ổn định ở 7-8%/năm với các lĩnh vực ưu tiên, các lĩnh vực thông thường ở mức 9-10%/năm đối với ngắn hạn và 10,5-12%/năm đối với trung, dài hạn.

Cùng lúc đó, đối với cho vay ngoại tệ, lãi suất cho vay USD vẫn phổ biến ở mức 3-7%/năm. Cụ thể là lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 3 - 6%/năm, cho vay trung và dài hạn ở mức 5,5 - 7%/năm.

Trong tuần, một số ngân hàng TMCP đã triển khai các chương trình tín dụng hấp dẫn. Ngân hàng TMCP Tiên Phong triển khai gói tín dụng 1.000 tỷ đồng với mức lãi suất từ 8,0%/năm đối với VND hoặc 3,2%/năm đối với USD cho các khoản vay ngắn hạn (lãi suất cố định 6 tháng), trung và dài hạn (lãi suất cố định tối đa 12 tháng). Ngân hàng TMCP Đại Dương triển khai gói cho vay trị giá 2.000 tỷ đồng, lãi suất 7%/năm trong 3 tháng đầu để mua nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa dự trữ, thanh toán tiền hàng ứng trước. Ngân hàng Bưu điện Liên Việt tung ra gói tín dụng 2.000 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi chỉ từ 0%/năm.

Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng cũng đang sôi động hơn. Theo báo cáo của các ngân hàng, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND tăng 1,8%, đạt xấp xỉ 108.740 tỷ đồng. Giao dịch bằng USD (quy đổi ra VND) có mức tăng mạnh hơn, đạt 61.084 tỷ đồng, tăng 4,25% so với tuần trước đó. Lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm có xu hướng tăng ở cả VNĐ và USD, nhưng ổn định hoặc giảm nhẹ ở các kỳ hạn dài hơn.

Tỷ giá niêm yết của các ngân hàng thương mại ổn định trong những ngày đầu tuần và tăng nhẹ vào ngày cuối tuần. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD tại Ngân hàng Vietcombank trong tuần qua ổn định ở mức 21.180/21.230 VND/USD và tăng nhẹ lên mức 21.195/21.245 VND/USD vào ngày cuối tuần (18/7).

Hoàng Yến

Hoàng Yến

Đọc thêm

Giải mã nhận diện mới của SHB: Khi thiết kế kể câu chuyện ngân hàng đồng hành cùng đất nước, hòa nhịp cùng thời đại trong vận hội mới

Giải mã nhận diện mới của SHB: Khi thiết kế kể câu chuyện ngân hàng đồng hành cùng đất nước, hòa nhịp cùng thời đại trong vận hội mới

(TBTCO) - Ngay khi Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố bộ nhận diện thương hiệu mới tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, cộng đồng khách hàng và giới quan sát thị trường đã nhanh chóng bày tỏ nhiều phản hồi tích cực.
Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 6/5 giao dịch quanh mức 4.586 USD/ounce, tăng 31 USD/ounce so với hôm qua và thấp hơn giá vàng miếng trong nước gần 20 triệu đồng/lượng.
Thanh toán không dùng tiền mặt tiếp đà tăng tốc, số máy ATM giảm hơn 3%

Thanh toán không dùng tiền mặt tiếp đà tăng tốc, số máy ATM giảm hơn 3%

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tiếp tục phát triển mạnh. Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp khoảng 28 lần GDP, trong quý I/2026, số lượng giao dịch tăng 37,98% và giá trị tăng 14,22% cùng kỳ. Đáng chú ý, nhiều tổ chức tín dụng ghi nhận hơn 90% giao dịch thực hiện qua kênh số, phản ánh xu hướng số hóa ngày càng rõ nét.
Hệ thống SIMO triển khai tại 149 đơn vị, chặn hơn 4.300 tỷ đồng giao dịch rủi ro qua ngân hàng

Hệ thống SIMO triển khai tại 149 đơn vị, chặn hơn 4.300 tỷ đồng giao dịch rủi ro qua ngân hàng

(TBTCO) - Theo Ngân hàng Nhà nước, công tác đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động thanh toán luôn được quan tâm chú trọng, song hành với chuyển đổi số. Hệ thống SIMO đã triển khai tới 149 đơn vị, cảnh báo hơn 3,8 triệu lượt khách hàng, giúp ngăn chặn giao dịch rủi ro trị giá trên 4,3 nghìn tỷ đồng. Đồng thời, dữ liệu từ 156,6 triệu hồ sơ khách hàng đã được đối chiếu, làm sạch.
Ngân hàng lãi lớn vượt 94.000 tỷ đồng quý I/2026, vẫn có 8 nhà băng "đi ngược"

Ngân hàng lãi lớn vượt 94.000 tỷ đồng quý I/2026, vẫn có 8 nhà băng "đi ngược"

(TBTCO) - Bức tranh lợi nhuận quý I/2026 của 27 ngân hàng niêm yết đã lộ diện, với tổng lợi nhuận trước thuế đạt 94.200 tỷ đồng, tăng 14,1% cùng kỳ. Tuy nhiên, sự phân hóa diễn ra rõ nét khi 19 ngân hàng giữ đà tăng trưởng, có nơi bứt phá bằng lần; ngược lại, không ít nhà băng giảm sâu, kéo theo biến động mạnh trên bảng xếp hạng toàn ngành.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s Ratings vừa công bố kết quả rà soát định kỳ đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HOSE: HDB), trong đó duy trì các mức xếp hạng chủ chốt và nâng Triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 (trước soát xét), theo đó công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 15.610 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Kim TT/AVPL 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,250 ▲160K 15,450 ▲160K
Nguyên Liệu 99.9 15,200 ▲160K 15,400 ▲160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▲160K 16,450 ▲160K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▲160K 16,400 ▲160K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▲160K 16,380 ▲160K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
NL 99.90 14,950 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000 ▲150K
Trang sức 99.9 15,790 ▲100K 16,490 ▲100K
Trang sức 99.99 15,800 ▲100K 16,500 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▲163K 16,602 ▲16602K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▲163K 16,603 ▲16603K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 ▲1625K 1,655 ▲1655K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 ▲1625K 1,656 ▲1656K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 ▲1605K 164 ▲164K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 ▲155876K 162,376 ▲162376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 ▲114262K 123,162 ▲123162K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 ▲102781K 111,681 ▲111681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 ▲913K 1,002 ▲1002K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 ▲86872K 95,772 ▲95772K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 ▲59645K 68,545 ▲68545K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Cập nhật: 06/05/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18573 18850 19428
CAD 18832 19110 19724
CHF 33142 33528 34174
CNY 0 3824 3915
EUR 30359 30633 31661
GBP 35056 35450 36384
HKD 0 3228 3430
JPY 162 166 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15399 15987
SGD 20220 20503 21033
THB 733 796 849
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26145 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,368
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 30,429 30,453 31,736
JPY 162.98 163.27 172.19
GBP 35,207 35,302 36,336
AUD 18,723 18,791 19,405
CAD 19,060 19,121 19,719
CHF 33,382 33,486 34,292
SGD 20,314 20,377 21,069
CNY - 3,793 3,917
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.71 17.43 18.86
THB 776.17 785.76 836.73
NZD 15,293 15,435 15,808
SEK - 2,812 2,897
DKK - 4,072 4,193
NOK - 2,810 2,899
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,249.65 - 7,017.37
TWD 756.3 - 911.27
SAR - 6,919.3 7,248.53
KWD - 83,885 88,771
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,138 26,368
EUR 30,290 30,412 31,593
GBP 35,110 35,251 36,263
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,107 33,240 34,183
JPY 163.10 163.75 171.17
AUD 18,663 18,738 19,336
SGD 20,326 20,408 20,992
THB 792 795 830
CAD 19,010 19,086 19,667
NZD 15,335 15,870
KRW 17.30 19.03
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26216 26216 26368
AUD 18763 18863 19788
CAD 19018 19118 20129
CHF 33391 33421 35004
CNY 3804.4 3829.4 3964.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30545 30575 32301
GBP 35362 35412 37173
HKD 0 3355 0
JPY 165.3 165.8 176.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15512 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20386 20516 21239
THB 0 762.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,368
USD20 26,155 26,205 26,368
USD1 26,155 26,205 26,368
AUD 18,754 18,854 19,963
EUR 30,553 30,553 31,964
CAD 18,957 19,057 20,365
SGD 20,370 20,520 21,075
JPY 163.75 165.25 169.81
GBP 35,118 35,468 36,600
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,710 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/05/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80