Nhiều ưu đãi thanh toán quốc tế từ PVcomBank hỗ trợ doanh nghiệp

(TBTCO) - Nhằm đồng hành cùng doanh nghiệp trên chặng đường phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) tiếp tục triển khai nhiều giải pháp tài chính phù hợp, trong đó có chương trình ưu đãi đối với dịch vụ chuyển tiền quốc tế kéo dài đến giữa năm 2024.
aa

Các số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong năm 2023 của Việt Nam giảm gần 7% so với năm ngoái, ước đạt chỉ khoảng gần 700 tỷ USD.

Mặc dù ghi nhận một số tín hiệu phục hồi tích cực trong quý cuối cùng của năm nhưng trước tình hình biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu, nhiều doanh nghiệp nội địa, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, vẫn phải chịu ảnh hưởng đáng kể do tỷ giá liên tục biến động mạnh; chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào tăng cao; khó khăn về lãi suất khi tiếp cận nguồn vốn vay…

Là một trong số những định chế tài chính tiên phong đồng hành cùng doanh nghiệp, bên cạnh các gói vay ưu đãi nhằm hỗ trợ bổ sung nguồn vốn kịp thời, PVcomBank cũng áp dụng nhiều chính sách miễn, giảm phí, tiêu biểu là chương trình ưu đãi đối với dịch vụ chuyển tiền quốc tế đến hết 30/06/2024 dành cho các khách hàng tổ chức trong lĩnh vực tài trợ thương mại, xuất nhập khẩu.

Nhiều ưu đãi thanh toán quốc tế từ PVcomBank hỗ trợ doanh nghiệp

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu được miễn phí chuyển tiền của PVcomBank cho 3 giao dịch chuyển tiền quốc tế đầu tiên.

Cụ thể, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế sẽ được miễn phí chuyển tiền của PVcomBank cho 3 giao dịch chuyển tiền quốc tế đầu tiên, từ các giao dịch tiếp theo giảm 50%.

Đối với phí dịch vụ thanh toán trong nước, PVcomBank giảm tới 50% phí giao dịch tiền mặt, chuyển tiền trong nước, phí kiểm đếm. Ưu đãi trên được áp dụng cho các khách hàng mới chưa có CIF tại PVcomBank mở tài khoản và phát sinh ít nhất 1 giao dịch thanh toán quốc tế trong thời gian diễn ra chương trình. Song song với đó, doanh nghiệp cũng nhận ngay một tài khoản thanh toán số đẹp miễn phí (VND hoặc USD) từ PVcomBank.

Đối với các khách hàng tổ chức theo diện tài trợ thương mại, PVcomBank cũng áp dụng chính sách giảm 50% phí dịch vụ thư tín dụng, nhờ thu, CAD, chuyển tiền quốc tế cho cả khách hàng mới và khách hàng hiện hữu vào các “ngày vàng” thứ 4 hàng tuần.

Do đặc thù kinh doanh thường xuyên phải thực hiện các giao dịch quốc tế, chị Liên (quận 7, TP. Hồ Chí Minh) - chủ một công ty buôn bán phụ tùng, linh kiện ô tô, xe máy, đã quyết định lựa chọn gói combo theo giá trị (BizBlock) của PVcomBank sau khi ước tính được giá trị doanh số mà công ty mình cần phải giao dịch trong kỳ.

Đây là một giải pháp tài chính được PVcomBank triển khai nhằm tối ưu hiệu quả hoạt động và đáp ứng linh hoạt nhu cầu của các khách hàng tổ chức. Với gói “combo” trả phí trước, doanh nghiệp của chị Liên có thể thực hiện chuyển tiền quốc tế không giới hạn số lần chuyển tiền trong kỳ và được hưởng chiết khấu tới 60% so với biểu phí, qua đó tiết kiệm số tiền lên đến hàng chục triệu đồng mỗi tháng, tối ưu chi phí kinh doanh trong giai đoạn hiện tại.

Nhiều ưu đãi thanh toán quốc tế từ PVcomBank hỗ trợ doanh nghiệp
Các giải pháp tài chính của PVcomBank đáp ứng linh hoạt nhu cầu của khách hàng tổ chức.

Tương tự như chị Liên, anh Đức (Đống Đa, Hà Nội) cũng lựa chọn dịch vụ chuyển tiền quốc tế của PVcomBank theo gói combo về thời gian (BizMax3612). “Bước sang năm mới 2024, công ty tôi cũng có kế hoạch nhập khẩu thêm nhiều hàng hóa nhằm đa dạng mẫu mã sản phẩm cho khách hàng và phục vụ thị trường. Tôi đã chọn gói combo BizMax6, không giới hạn cả về số lần và số tiền chuyển trong vòng 6 tháng, vừa tiết kiệm chi phí, vừa giao dịch nhanh chóng, thuận lợi mỗi khi cần phải thanh toán quốc tế” - anh Đức chia sẻ.

Thông qua hàng loạt chính sách, combo ưu đãi được thiết kế một cách linh hoạt, PVcomBank không chỉ cung cấp ra thị trường những sản phẩm, dịch vụ được “may đo” theo nhu cầu của từng phân khúc khách hàng tổ chức, mà còn tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp chủ động lựa chọn sử dụng, tối ưu chi phí hoạt động trong lĩnh vực thanh toán quốc tế.

Không chỉ dừng lại ở đó, việc ngân hàng liên tục đơn giản hóa các quy trình thủ tục về hồ sơ, giấy tờ… cũng góp phần đáng kể giúp doanh nghiệp có thể hoàn thành giao dịch quốc tế trong thời gian sớm nhất./.

Lan Hương

Đọc thêm

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

(TBTCO) - Với dư địa tăng trưởng tín dụng lên tới 35%, thanh khoản thuận lợi, bộ đệm vốn cao cùng nguồn vốn quốc tế mở rộng, nửa cuối năm, HDBank có thêm dư địa đưa vốn vào sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý, đồng hành cùng doanh nghiệp trong nhịp tăng trưởng mới. Đây cũng là nền tảng để ngân hàng hướng tới mục tiêu lợi nhuận trước thuế 30.100 tỷ đồng, tăng 41%.
Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

(TBTCO) - Tuổi thọ gia tăng không chỉ kéo dài cuộc sống, mà còn đặt ra những thách thức mới về sự phụ thuộc trong giai đoạn sau của cuộc đời. Kết quả Khảo sát Manulife Asia Care 2026 từ 1.000 người Việt Nam cho thấy một xu hướng đáng chú ý: việc duy trì cuộc sống độc lập và tự chủ khi về già đang trở thành ưu tiên hàng đầu của người Việt.
SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được vinh danh tại Top 50 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2026 (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2026. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được ghi nhận ở cả 2 bảng xếp hạng, tiếp tục khẳng định hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và uy tín thương hiệu trên thị trường.
Tỷ lệ tín dụng/GDP vẫn leo dốc, yêu cầu nâng "chất" và điều hướng dòng vốn

Tỷ lệ tín dụng/GDP vẫn leo dốc, yêu cầu nâng "chất" và điều hướng dòng vốn

(TBTCO) - Tín dụng/GDP của Việt Nam dự báo tiếp tục leo dốc, lên 155% năm 2026, gia tăng áp lực khi tín dụng đã ở nền cao. Trong khi dòng vốn vẫn tìm về "chỗ trũng", yêu cầu điều hướng tín dụng, nâng chất lượng tín dụng và tăng cường kiểm soát rủi ro ngày càng được đặt ra rõ nét.
Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

(TBTCO) - Lãi suất huy động bắt đầu xuất hiện những nhịp giảm tại một số ngân hàng, trong khi lãi suất cho vay cũng được điều chỉnh để hỗ trợ khách hàng. Tuy nhiên, nếu chưa xử lý được những vấn đề gốc rễ, dư địa giảm sẽ không lớn, khó đồng đều và khó tạo thành nhịp giảm sâu.
VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

(TBTCO) - VIB sẽ chốt danh sách cổ đông nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 9,5% vào ngày 11/9, tổng giá trị phát hành 3.233,8 tỷ đồng, đưa vốn điều lệ lên gần 37.274 tỷ đồng. Việc tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô cho vay khách hàng của VIB đã tiến sát 400.000 tỷ đồng, nhằm tạo thêm dư địa mở rộng tín dụng và hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

(TBTCO) - Với dữ liệu dẫn lối, trí tuệ nhân tạo (AI) đồng hành và trở thành năng lực mới, cốt lõi của ngân hàng số, đích đến là phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn, song hành với yêu cầu ngày càng cao về an toàn, bảo mật và phòng chống gian lận.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 144,200
Hà Nội - PNJ 140,500 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,500 144,200
Miền Tây - PNJ 140,500 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,500 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,150 14,500
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,810 14,410
Trang sức 99.99 13,820 14,420
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/08/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18728
CAD 18169 18445 19061
CHF 31419 31798 32446
CNY 0 3830 3940
EUR 29423 29644 30724
GBP 34401 34792 35743
HKD 0 3190 3392
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14955 15548
SGD 19826 20108 20680
THB 703 766 820
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,511 29,535 30,935
JPY 159.29 159.58 169.21
GBP 34,617 34,711 35,909
AUD 18,076 18,141 18,831
CAD 18,382 18,441 19,122
CHF 31,719 31,818 32,753
SGD 19,957 20,019 20,804
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,258 3,268 3,405
KRW 16.98 17.71 19.26
THB 752.02 761.31 815.11
NZD 14,961 15,100 15,549
SEK - 2,688 2,783
DKK - 3,958 4,098
NOK - 2,702 2,797
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,964.79 - 6,733.82
TWD 731.22 - 885.85
SAR - 6,832.18 7,196.76
KWD - 82,662 87,954
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,280
EUR 29,548 29,667 30,859
GBP 34,628 34,767 35,799
HKD 3,257 3,270 3,386
CHF 31,553 31,680 32,600
JPY 159.74 160.38 168.25
AUD 18,070 18,143 18,739
SGD 20,027 20,107 20,702
THB 769 772 808
CAD 18,391 18,465 19,054
NZD 15,052 15,596
KRW 17.60 19.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26240
AUD 18051 18151 19076
CAD 18341 18441 19455
CHF 31661 31691 33269
CNY 3803.3 3828.3 3963.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29605 29635 31357
GBP 34700 34750 36508
HKD 0 3355 0
JPY 160.22 160.72 171.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19977 20107 20829
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 13/08/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80