Phát hiện giả mạo giải cứu eKYC trước tội phạm công nghệ

(TBTCO) - Mở tài khoản trực tuyến nhờ eKYC (định danh điện tử) đã rút ngắn quy trình xác thực so với trước đây. Nhưng làm sao để eKYC đảm bảo an toàn, bảo mật luôn là vấn đề hàng đầu của doanh nghiệp, khi tội phạm luôn tìm kiếm những “kẽ hở” công nghệ để lợi dụng.
aa

Các tổ chức tài chính - ngân hàng luôn là một trong những mục tiêu hàng đầu của tội phạm công nghệ cao. Khi các ngân hàng chuyển mình, số hoá các quy trình kinh doanh thì hình thức lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngày càng nhiều và tinh vi hơn.

Dù mới bắt đầu chính thức được áp dụng từ 5/3/2021, kết quả triển khai bước đầu cho thấy việc mở tài khoản thanh toán bằng eKYC đã mang lại hiệu quả thiết thực, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19. Tuy nhiên trên thực tế, nếu để đáp ứng yêu cầu bảo mật cũng như tính chính xác với các nghiệp vụ yêu cầu mức độ cao hơn như thanh toán, cho vay, luồng quy trình eKYC của doanh nghiệp sẽ cần có sự nghiêm ngặt về chống giả mạo.

Hiện nay, phần lớn eKYC của doanh nghiệp trong khâu đối chiếu người thật và ảnh trên giấy tờ tùy thân đều dừng lại ở mức độ đơn giản như chỉ yêu cầu ảnh chụp chân dung hay những hành động đơn giản. Đối tượng xấu có thể lợi dụng “kẽ hở” này để vượt qua khâu xác minh, với nhiều cách như: sử dụng hình ảnh của người khác (sử dụng mặt nạ, ảnh in ra giấy hoặc hiển thị hình ảnh, video trên các thiết bị như điện thoại, máy tính) hoặc sử dụng các giấy tờ quá hạn, photoshop, dán đè ảnh,…

Phát hiện giả mạo giải cứu eKYC trước tội phạm công nghệ
SmartKYC của GMO-Z.com RUNSYSTEM có thể phát hiện và loại bỏ dễ dàng các hành vi gian lận khi eKYC nhờ AI.

Trước những chiêu trò tinh vi đó, các ngân hàng cần hợp tác với những doanh nghiệp cung cấp giải pháp giàu kinh nghiệm và uy tín để nâng cấp công nghệ, tạo “tường lửa" vững chắc để ngăn chặn những nguy cơ xấu có thể xảy ra.

Nhận định về việc giảm thiểu rủi ro khi ứng dụng eKYC vào quy trình xác thực khách hàng, ông Nguyễn Tấn Minh – Phó Tổng giám đốc GMO-Z.com RUNSYSTEM, chia sẻ: “Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo trong những năm gần đây, con người đã có thể giải quyết được rất nhiều bài toán với độ chính xác cao và một trong số đó là Liveness Detection (xác định thực thể sống). Với giải pháp SmartKYC, kết hợp đồng thời hai hình thức chủ động (Active Liveness) yêu cầu người dùng tham gia vào quá trình kiểm tra sự sống bằng cách thực hiện loạt hành động ngẫu nhiên theo yêu cầu nhằm phòng ngừa giả mạo dùng mặt nạ và hình thức thụ động (Passive Liveness) kiểm tra qua kỹ thuật phân tích, tự động phân biệt được ảnh, video là giả, mặt người là thật. Cùng với các kỹ thuật phát hiện giả mạo khác, SmartKYC có khả năng cảnh báo hơn 30 dấu hiệu giả mạo trên giấy tờ và khuôn mặt”.

Bên cạnh Module phát hiện giả mạo, SmartKYC được xây dựng dựa trên 2 thành phần chính khác là module OCR (SmartOCR – Sản phẩm đạt Top 10 Sao Khuê 2019 với độ chính xác OCR lên tới 99%) và module kiểm tra khuôn mặt. Trong đó, SmartKYC cho phép nhận dạng 2 khuôn mặt của cùng 1 người ngay cả với dải thời gian chụp rộng (0 - 15 năm). Đồng thời, SmartKYC còn giúp truy xuất 1 khuôn mặt trong kho dữ liệu 10 triệu khuôn mặt chỉ mất chưa đầy 3 giây, giúp doanh nghiệp nhanh chóng phát hiện khách hàng thuộc “danh sách đen”.

SmartKYC là sản phẩm được phát triển bởi GMO-Z.com RUNSYSTEM dựa trên hơn 16 năm kinh nghiệm triển khai dự án công nghệ cho các tổ chức tài chính - ngân hàng lớn đòi hỏi khắt khe về quy trình, tính nghiêm ngặt và bảo mật cao như Bắc Á Bank, MB Bank, Toyota Finance, Cathay Life,…/.

Tấn Minh

Đọc thêm

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

(TBTCO) - Hơn 1,4 triệu tỷ đồng được "bơm" vào nền kinh tế trong nửa đầu năm 2026, đưa dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, tăng 7,73%. Trước nhu cầu vốn lớn, Ngân hàng Nhà nước phát đi tín hiệu nới cơ chế quản lý room tín dụng, nhưng khẳng định không hạ chuẩn cho vay và các tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng.
Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

(TBTCO) - Tỷ giá USD ổn định trong nửa đầu năm, nhưng biến động các ngoại tệ khác vẫn tác động trái chiều đến doanh nghiệp. Trước nhiều "biến số" ảnh hưởng tỷ giá cuối năm, các ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động quản trị rủi ro tỷ giá, thay vì chỉ ứng phó biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 145,000
Hà Nội - PNJ 141,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 141,000 145,000
Miền Tây - PNJ 141,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 141,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 145,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
NL 99.99 12,880
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830
Trang sức 99.9 13,790 ▲50K 14,490 ▲50K
Trang sức 99.99 13,800 ▲50K 14,500 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 21/07/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17900 18174 18754
CAD 18161 18437 19050
CHF 31814 32195 32828
CNY 0 3847 3939
EUR 29399 29620 30694
GBP 34543 34935 35876
HKD 0 3225 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15119 15706
SGD 19846 20128 20698
THB 698 761 814
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26492
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,507 29,531 30,940
JPY 157.42 157.7 167.2
GBP 34,695 34,789 35,987
AUD 18,079 18,144 18,834
CAD 18,336 18,395 19,073
CHF 32,054 32,154 33,104
SGD 19,952 20,014 20,795
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.39 17.09 18.59
THB 745 754.2 807.64
NZD 15,084 15,224 15,673
SEK - 2,670 2,764
DKK - 3,947 4,086
NOK - 2,673 2,768
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 734.93 - 890.24
SAR - 6,884 7,250.55
KWD - 83,192 88,508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26495
AUD 18078 18178 19109
CAD 18340 18440 19451
CHF 32056 32086 33668
CNY 3828 3853 3988.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29581 29611 31336
GBP 34849 34899 36667
HKD 0 3355 0
JPY 158.46 158.96 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15231 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20008 20138 20864
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,490
USD20 26,136 26,186 26,490
USD1 26,136 26,186 26,490
AUD 18,130 18,230 19,345
EUR 29,373 29,473 31,132
CAD 18,285 18,385 19,692
SGD 20,076 20,226 20,785
JPY 158.88 160.38 165.91
GBP 34,737 34,887 35,951
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80