Quảng Ninh: Số thu quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp đạt 9.916 tỷ đồng

Tiến Dũng
(TBTCO) - Năm 2025, toàn tỉnh Quảng Ninh có 332.600 người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng hơn 27.000 người so với năm 2024, chiếm 52,05% lực lượng lao động trong độ tuổi.
aa
Quảng Ninh: Thêm chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng Giao chức năng kiểm tra chuyên ngành cho cơ quan bảo hiểm xã hội Ngành bảo hiểm dần trở lại tâm điểm trong chu kỳ tăng trưởng mới của thị trường

Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Quảng Ninh, trong năm 2025, công tác phát triển người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) trên địa bàn tiếp tục ghi nhận kết quả tích cực khi số người tham gia vượt mốc 1,3 triệu, tương ứng tỷ lệ bao phủ 95,76% dân số. Cùng với đó, tổng số thu các quỹ BHXH, BHYT và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) toàn tỉnh đạt 9.916 tỷ đồng, tăng 1.082 tỷ đồng so với năm trước và vượt 4% chỉ tiêu được giao, trong khi tình hình nợ đóng được kiểm soát hiệu quả.

Song song với nhiệm vụ thu, cơ quan BHXH tỉnh Quảng Ninh cũng đảm bảo công tác chi trả đầy đủ, đúng hạn cho người thụ hưởng. Trong năm, hơn 128.000 người nhận lương hưu và trợ cấp hằng tháng đã được chi trả kịp thời, trong đó khoảng 94% giao dịch thực hiện qua các phương thức không dùng tiền mặt, góp phần tăng tính minh bạch và thuận tiện cho người dân.

Quảng Ninh: Số thu quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp đạt 9.916 tỷ đồng
Cán bộ cơ quan BHXH thực hiện tuyên truyền chính sách an sinh xã hội tới người dân

Toàn tỉnh Quảng Ninh ghi nhận 227.500 lượt người được giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, với tổng số tiền chi 9.912 tỷ đồng.

Quỹ BHYT tiếp tục đóng vai trò “điểm tựa” trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Thống kê trong năm cho thấy, người dân trên địa bàn đã sử dụng thẻ BHYT với hơn 2,6 triệu lượt khám chữa bệnh, tổng chi khám chữa bệnh BHYT toàn tỉnh đạt 2.620 tỷ đồng.

Cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số tiếp tục là một trong những trọng tâm. Tỷ lệ hồ sơ được tiếp nhận qua hình thức điện tử đạt 87%, cho thấy sự chuyển dịch rõ nét từ phương thức giao dịch truyền thống sang môi trường số.

Về hạ tầng công nghệ thông tin, mức độ đồng bộ của hệ thống đạt 99,83%, tạo nền tảng để vận hành ổn định các dịch vụ công trực tuyến, kết nối – chia sẻ dữ liệu và nâng cao hiệu quả quản lý.

Trong quá trình kiện toàn tổ chức, toàn tỉnh đã giảm số cơ quan BHXH cấp huyện từ 12 xuống còn 9 cơ quan BHXH cơ sở, hướng tới mô hình tinh gọn, giảm tầng nấc trung gian và nâng chất lượng phục vụ.

Đáng chú ý, kết quả khảo sát cho thấy hơn 96% người dân và doanh nghiệp bày tỏ hài lòng với dịch vụ của ngành BHXH tỉnh, tăng 3,5% so với năm trước – phản ánh nỗ lực cải thiện trải nghiệm người dùng trong giải quyết thủ tục và cung cấp dịch vụ.

Bước sang năm 2026, BHXH tỉnh Quảng Ninh xác định tiếp tục triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để mở rộng diện bao phủ và nâng cao chất lượng phục vụ. Trọng tâm gồm: tăng cường truyền thông, nâng nhận thức của người dân và doanh nghiệp về quyền lợi – nghĩa vụ tham gia BHXH, BHYT; đẩy mạnh công tác thu, giảm nợ đóng, quản lý chi trả chặt chẽ và mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt.

Bên cạnh đó, ngành cũng đặt mục tiêu tăng cường thanh tra, kiểm tra; phối hợp sử dụng quỹ BHYT hiệu quả, gắn với cải cách thủ tục, chuyển đổi số và sắp xếp bộ máy theo hướng tinh gọn. Việc siết kỷ luật, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu được nhấn mạnh nhằm hướng đến xây dựng hệ thống BHXH hiện đại, chuyên nghiệp, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân và cộng đồng doanh nghiệp./.

Tiến Dũng

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

(TBTCO) - Đứng đầu danh sách 26 tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải do Bộ Tài chính công bố, Bảo hiểm Bảo Việt tiếp tục khẳng định nền tảng tài chính vững chắc, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản trị những rủi ro có quy mô lớn, tính chất phức tạp.
Tỷ giá USD hôm nay (28/8): USD chờ thông điệp từ Fed, nhiều ngân hàng trung ương lớn phát tín hiệu tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (28/8): USD chờ thông điệp từ Fed, nhiều ngân hàng trung ương lớn phát tín hiệu tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 28/8, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.610 đồng; chỉ số DXY giảm nhẹ 0,01% xuống 99,13 điểm khi thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole. Trong khi đó, kỳ vọng thắt chặt tiền tệ gia tăng khi xác suất các ngân hàng trung ương lớn như: ECB tăng lãi suất tháng 9 lên gần 96%, cùng triển vọng BoJ cũng nâng lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 21:00
Ngân hàng