SHB tiếp tục giảm lãi suất cho vay doanh nghiệp chỉ từ 6,97%/năm

(TBTCO) - Từ nay đến ngày 30/5/2024, khách hàng doanh nghiệp vay vốn sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) được hưởng lãi suất vay ưu đãi chỉ từ 6,97%/năm. Việc liên tục giảm lãi suất trong thời gian qua nhằm giúp khách hàng kịp thời tiếp cận nguồn vốn giá rẻ để thúc đẩy doanh nghiệp vượt qua khó khăn và phát triển.
aa

Theo chương trình này, SHB dành 5.000 tỷ đồng với lãi suất từ 6,97% hỗ trợ các doanh nghiệp bổ sung vốn lưu động ngắn hạn. Các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi gồm: doanh nghiệp do nữ làm chủ, đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ưu tiên như: nông lâm nghiệp, thủy sản, xuất khẩu, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hạ tầng giao thông, giáo dục, y tế, các dự án xanh,…

Đồng thời, SHB cũng dành 1.000 tỷ đồng cho khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vay mua ô tô với thời gian vay từ 36 tháng trở lên. Dựa trên nhu cầu và kế hoạch sử dụng vốn, khách hàng có thể lựa chọn ưu đãi lãi suất từ 7,5%/năm trong 06 tháng đầu hoặc từ 9,0%/năm trong 12 tháng.

SHB tiếp tục giảm lãi suất cho vay doanh nghiệp chỉ từ 6,97%/năm

Bên cạnh ưu đãi lãi suất, SHB luôn chú trọng tối ưu chính sách hỗ trợ khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng tiếp cận dễ dàng với những giải pháp tài chính của ngân hàng như: đơn giản hóa thủ tục; tài trợ chuyên biệt theo từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh; tài trợ trọn gói từ tiền gửi, thanh toán, tín dụng và tài trợ thương mại…

SHB cũng chủ động cung cấp các giải pháp phi tài chính, hỗ trợ kết nối thị trường đầu vào, đầu ra trong cộng đồng doanh nghiệp, thực hiện tư vấn, đào tạo miễn phí tài chính doanh nghiệp, nhằm đảm bảo chiến lược phù hợp với giai đoạn hiện tại.

“Cuối năm là thời điểm quan trọng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Những chính sách của SHB nhằm đồng hành cùng doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường chung còn nhiều thách thức, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong thời gian tới, chúng tôi sẽ tiếp tục cung cấp các chính sách, giải pháp, sản phẩm chuyên biệt được được may đo phù hợp với từng đối tượng khách hàng, giúp khách hàng thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo động lực để khách hàng ngày càng phát triển" - đại diện SHB chia sẻ.

Tính từ đầu năm đến nay, SHB đã liên tục triển khai các chương trình ưu đãi lãi suất dành cho khách hàng, gồm cả khách hàng doanh nghiệp và cá nhân.

Đối với khách hàng cá nhân, SHB đang triển khai chương trình “30 năm đồng hành - Tiếp bước tri ân”, với tổng hạn mức ưu đãi lên đến 5.000 tỷ đồng. Theo đó, các khách hàng cá nhân đang vay vốn tại SHB với mục đích sản xuất kinh doanh, mua nhà, mua ô tô, vay tiêu dùng… sẽ được giảm lãi suất vay lên tới 1,5%/năm so với lãi suất thông thường. Đặc biệt, với những khách hàng thân thiết, sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của ngân hàng có thể được nhận thêm ưu đãi lên tới 2,5%/năm.

Việc điều chỉnh giảm lãi suất dành cho các khách hàng cùng các gói hỗ trợ tín dụng quy mô lớn là hành động thiết thực để hỗ trợ cộng đồng, doanh nghiệp, người dân, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, góp phần tăng trưởng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tiêu dùng đồng thời thể hiện vai trò, trách nhiệm của SHB trong việc thực thi chủ trương, chính sách điều hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Đây cũng là lời cảm ơn gửi đến tất cả khách hàng đã tin tưởng và đồng hành với ngân hàng trong suốt 30 năm vừa qua.

Thanh Mai

Đọc thêm

SJ Group ghi nhận lợi nhuận kỷ lục, nhưng dòng tiền kinh doanh âm gần 500 tỷ đồng

SJ Group ghi nhận lợi nhuận kỷ lục, nhưng dòng tiền kinh doanh âm gần 500 tỷ đồng

(TBTCO) - SJ Group ghi nhận lợi nhuận trước thuế 526,3 tỷ đồng sau nửa đầu năm, tăng 143,1%, mới hoàn thành khoảng 35% kế hoạch năm. Tuy nhiên, dòng tiền kinh doanh âm gần 500 tỷ đồng, trong khi khoản người mua trả tiền trước giảm 97,4%, phần lớn doanh thu được ghi nhận từ các khoản ứng trước năm 2025, qua đó, gia tăng áp lực duy trì nguồn thu và dòng tiền trong các quý tiếp theo.
Bảo hiểm BIC báo lãi tăng mạnh trong quý II, mở rộng danh mục đầu tư lên gần 7.500 tỷ đồng

Bảo hiểm BIC báo lãi tăng mạnh trong quý II, mở rộng danh mục đầu tư lên gần 7.500 tỷ đồng

(TBTCO) - Bảo hiểm BIC báo lãi trước thuế quý II/2026 đạt 169,6 tỷ đồng, tăng mạnh 42,3% so với quý trước, song lũy kế 6 tháng mới đạt 288,8 tỷ đồng, chịu tác động khi không còn khoản chốt lời chứng khoán lớn như cùng kỳ. Dù vậy, phí bảo hiểm gốc của BIC duy trì đà tăng 5,7% lên 2.832,8 tỷ đồng cùng kỳ; danh mục đầu tư được mở rộng lên gần 7.500 tỷ đồng.
Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

(TBTCO) - Hội nghị Cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026 vừa diễn ra tại Đà Nẵng với chủ đề "Tái định hình tương lai bảo hiểm với dữ liệu, AI và chuyển đổi bền vững" do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phối hợp tổ chức. Đây là diễn đàn thường niên quy tụ các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo doanh nghiệp cùng đông đảo chuyên gia uy tín trong và ngoài nước nhằm trao đổi về những xu hướng định hình động lực tăng trưởng mới của thị trường.
Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI đang trở thành động lực tăng trưởng mới và năng lực cốt lõi của ngành bảo hiểm. Tại Hội nghị cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026, các đại biểu nhấn mạnh, việc tạo môi trường thuận lợi để nghiên cứu, ứng dụng AI và các công nghệ mới trong hoạt động bảo hiểm được đặt trong yêu cầu phải đi đôi với quản trị rủi ro và niềm tin làm nền tảng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Không chỉ đặt mục tiêu mở rộng độ bao phủ bảo hiểm, Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính đến năm 2045 còn định hướng tái cấu trúc thị trường theo chiều sâu. Ông Nguyễn Đức Thắng - Chủ tịch GAMA Global-Vietnam kỳ vọng, việc xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia và triển khai sandbox sẽ tạo động lực đổi mới, song muốn chuyển biến bền vững phải gắn chặt hai “điểm tựa” cốt lõi của thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800
Trang sức 99.9 13,240 ▼150K 13,840 ▼150K
Trang sức 99.99 13,250 ▼150K 13,850 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 ▼1238K 14,002 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 ▼1238K 14,003 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▼1229K 1,395 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▼1229K 1,396 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 138 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼495K 136,634 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼84849K 10,366 ▼93669K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼340K 93,999 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼305K 84,338 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▼292K 80,612 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▲43091K 57,702 ▲51911K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Cập nhật: 04/08/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17891 18165 18738
CAD 18180 18456 19069
CHF 31799 32180 32822
CNY 0 3848 3941
EUR 29621 29843 30921
GBP 34483 34875 35809
HKD 0 3220 3422
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15106 15691
SGD 19950 20233 20802
THB 702 765 818
USD (1,2) 26014 0 0
USD (5,10,20) 26055 0 0
USD (50,100) 26084 26093 26458
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,465
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 29,516 29,540 31,084
JPY 162.29 162.58 172.37
GBP 34,649 34,743 35,940
AUD 18,085 18,150 18,833
CAD 18,359 18,418 19,093
CHF 32,039 32,139 33,085
SGD 20,059 20,121 20,918
CNY - 3,814 3,959
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 17 17.73 19.29
THB 748.96 758.21 811.46
NZD 15,080 15,220 15,666
SEK - 2,702 2,797
DKK - 3,978 4,118
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,991.9 - 6,763.75
TWD 732.59 - 887.42
SAR - 6,876.31 7,242.93
KWD - 83,085 88,396
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,085 26,465
EUR 29,670 29,789 30,984
GBP 34,647 34,786 35,818
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,876 32,004 32,932
JPY 162.66 163.31 171.25
AUD 18,047 18,119 18,715
SGD 20,128 20,209 20,804
THB 767 770 806
CAD 18,370 18,444 19,028
NZD 15,168 15,715
KRW 17.64 19.61
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26480
AUD 18039 18139 19062
CAD 18353 18453 19468
CHF 32017 32047 33633
CNY 3830.8 3855.8 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29776 29806 31531
GBP 34765 34815 36568
HKD 0 3355 0
JPY 163.24 163.74 174.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15215 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20099 20229 20953
THB 0 731.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/08/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80